Thông tin Điểm chuẩn (sàn) Trường Đại học Mở Hà Nội HOU 2026 đã được OnthiDGNL cập nhật
Trường Đại học Mở Hà Nội (HOU) đã chính thức công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào cùng bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển áp dụng trong kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
Theo thông báo của nhà trường, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng điểm đầu vào tương ứng với từng ngành đào tạo và từng phương thức xét tuyển để đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

Điểm sàn các ngành Đại học Mở Hà Nội năm 2026
| Ngành xét tuyển | Thi tốt nghiệp THPT (thang 30) | Học bạ THPT/Kết hợp năng khiếu (thang 30) | TSA (thang 100) | HSA (thang 150) |
| Thiết kế đồ họa | 17,00 | 20,50 | – | – |
| Thiết kế thời trang | 17,00 | 20,50 | – | – |
| Kế toán | 18,50 | – | – | – |
| Tài chính – Ngân hàng | 18,50 | – | 43,43 | 65,50 |
| Bảo hiểm | 18,50 | – | – | – |
| Quản trị kinh doanh | 18,50 | – | 43,43 | 65,50 |
| Thương mại điện tử | 20,00 | – | 47,46 | 73,20 |
| Luật | 20,00 | – | – | – |
| Luật quốc tế | 20,00 | – | – | – |
| Luật kinh tế | 20,00 | – | 60,00 | 90,00 |
| Công nghệ sinh học | 17,00 | 20,50 | 39,67 | 58,00 |
| Công nghệ thực phẩm | 17,00 | 20,50 | 39,67 | 58,00 |
| Kỹ thuật máy tính | 18,00 | – | 42,18 | 63,00 |
| Công nghệ thông tin | 19,00 | – | 44,68 | 68,00 |
| Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 18,00 | – | 42,18 | 63,00 |
| Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 18,00 | – | 42,18 | 63,00 |
| Kiến trúc | 17,00 | 20,50 | – | – |
| Thiết kế nội thất | 17,00 | 20,50 | – | – |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 18,00 | – | – | – |
| Quản trị khách sạn | 18,00 | – | – | – |
| Ngôn ngữ Anh | 19,00 | – | – | 68,00 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 20,00 | – | – | – |
Quy định về cách tính điểm xét tuyển
Nhà trường lưu ý, những tổ hợp xét tuyển có môn được viết IN HOA và IN ĐẬM sẽ được tính hệ số 2.
Đối với các tổ hợp có hai môn nhân hệ số 2, tổng điểm được tính theo thang điểm 50, sau đó quy đổi về thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển khi:
- Có tổng điểm các môn thi hoặc bài thi trong tổ hợp xét tuyển (đã cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng nếu có) đạt từ ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào trở lên.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nguồn tuyển theo Khoản 3, Điều 6 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.
Điều kiện riêng đối với nhóm ngành Luật
Đối với các ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, ngoài việc đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, thí sinh còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với tổ hợp có cả Toán và Ngữ văn, tổng điểm hai môn này phải từ 12,00 điểm trở lên (thang điểm 20).
- Đối với tổ hợp chỉ có Ngữ văn, điểm môn Ngữ văn phải từ 6,00 điểm trở lên (thang điểm 10).
Riêng ngành Luật kinh tế, nếu sử dụng kết quả đánh giá năng lực (HSA) hoặc đánh giá tư duy (TSA) mà chưa đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện bổ sung theo Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.
Bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển năm 2026
Đại học Mở Hà Nội công bố bảng quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển như sau:
| Khoảng điểm | Thi tốt nghiệp THPT (30) | Học bạ THPT (30) | TSA (100) | HSA (150) |
| Khoảng 1 | 21,50 – 30,00 | 25,00 – 30,00 | 51,64 – 100,00 | 81,00 – 150,00 |
| Khoảng 2 | 19,00 – 21,50 | 22,50 – 25,00 | 44,68 – 51,64 | 68,00 – 81,00 |
| Khoảng 3 | 17,00 – 19,00 | 20,50 – 22,50 | 39,67 – 44,68 | 58,00 – 68,00 |
Công thức quy đổi điểm
Nhà trường áp dụng công thức quy đổi theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
y = a + ((x − m) / (n − m)) × (b − a)
Trong đó:
- y: Điểm của phương thức cần quy đổi.
- x: Điểm của phương thức gốc (THPT).
- m: Điểm bắt đầu của khoảng điểm phương thức gốc.
- n: Điểm kết thúc của khoảng điểm phương thức gốc.
- a: Điểm bắt đầu của khoảng điểm phương thức cần quy đổi.
- b: Điểm kết thúc của khoảng điểm phương thức cần quy đổi.