Thông tin Điểm chuẩn (sàn) Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương HMTU 2026 đang được OnthiDGNL cập nhật. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (HMTU) đã công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) và quy tắc quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển đại học năm 2026. Nhà trường áp dụng quy đổi đối với các phương thức sử dụng điểm học bạ THPT, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA), Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (V-ACT) và Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA).

Điểm sàn Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương năm 2026
Theo thông báo của trường, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:
| STT | Mã ngành | Ngành đào tạo (Chuyên ngành đào tạo) | Điểm sàn |
| 1 | 7720101 | Y khoa (Bác sĩ đa khoa) | 22,0 |
| 2 | 7720301 | Điều dưỡng (Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Điều dưỡng Gây mê hồi sức) | 18,0 |
| 3 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | 18,0 |
| 4 | 7720602 | Kỹ thuật Hình ảnh y học | 18,0 |
| 5 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng (Vật lý trị liệu, Hoạt động trị liệu, Ngôn ngữ trị liệu) | 18,0 |
Trong các ngành tuyển sinh năm 2026, Y khoa có mức điểm nhận hồ sơ cao nhất với 22,0 điểm. Các ngành còn lại gồm Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học và Kỹ thuật Phục hồi chức năng đều có ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 18,0 điểm.
Bảng quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển
Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương công bố bảng quy đổi tương đương giữa điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ THPT, điểm Đánh giá tư duy (TSA), Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) và Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (V-ACT) như sau:
| Khoảng | Điểm thi THPT (gốc) | Điểm học bạ THPT | TSA (ĐHBKHN) | HSA (ĐHQGHN) | V-ACT (ĐHQG-HCM) |
| Khoảng 1 | 18 – 22 | 21 – 24 | 43 – 51 | 63 – 77 | 591 – 738 |
| Khoảng 2 | 22 – 24 | 24 – 26 | 51 – 55 | 77 – 88 | 738 – 840 |
| Khoảng 3 | 24 – 26 | 26 – 27,5 | 55 – 62 | 88 – 100 | 840 – 922 |
| Khoảng 4 | 26 – 27 | 27,5 – 30 | 62 – 66 | 100 – 107 | 922 – 966 |
| Khoảng 5 | 27 – 30 | — | 66 – 100 | 107 – 150 | 966 – 1200 |
Nguyên tắc quy đổi điểm
Theo quy định của nhà trường:
- Sử dụng tổ hợp B00 (Toán, Hóa học, Sinh học) làm tổ hợp gốc.
- Không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển.
- Đối với các phương thức sử dụng điểm học bạ THPT, HSA, TSA và V-ACT, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi tương đương về điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, sau đó mới cộng điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).
Công thức quy đổi điểm
Điểm quy đổi giữa các phương thức được tính theo công thức nội suy:
y = c + ((x − a) / (b − a)) × (d − c)
Trong đó:
- x: Điểm xét tuyển theo phương thức đang sử dụng.
- y: Điểm quy đổi tương đương theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- a, b: Cận dưới và cận trên của khoảng điểm theo phương thức xét tuyển.
- c, d: Cận dưới và cận trên của khoảng điểm thi tốt nghiệp THPT tương ứng.
Ví dụ quy đổi điểm học bạ
Theo ví dụ do Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương công bố:
Một thí sinh có 25 điểm xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ).
- Điểm 25 thuộc khoảng 2 của bảng quy đổi học bạ (24 – 26).
- Khoảng điểm tương ứng của điểm thi tốt nghiệp THPT là 22 – 24.
Áp dụng công thức nội suy:
Điểm xét tuyển = 22 + (25 − 24) / (26 − 24) × (24 − 22) = 23
Như vậy, 25 điểm học bạ được quy đổi tương đương thành 23 điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Đây là căn cứ để nhà trường xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh trong năm 2026.