Thông tin Điểm chuẩn (sàn) Đại học Bách khoa Hà Nội 2026 và bảng quy đổi đã được OnthiDGNL cập nhật

- Đại học Bách khoa Hà Nội HUST công bố điểm sàn xét tuyển năm 2026: Mức thấp nhất từ 19,5 điểm
- Điểm sàn Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 theo từng phương thức xét tuyển
- Đại học Bách khoa Hà Nội công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
- Ví dụ về cách tính điểm chuẩn theo từng tổ hợp
- Quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển năm 2026
- Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026
- Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội năm ngoái 2025
Đại học Bách khoa Hà Nội HUST công bố điểm sàn xét tuyển năm 2026: Mức thấp nhất từ 19,5 điểm
Đại học Bách khoa Hà Nội vừa chính thức công bố điểm sàn xét tuyển đại học năm 2026 theo điểm thi tốt nghiệp THPT với hai mức là 19,5 điểm và 20 điểm, áp dụng cho từng nhóm ngành đào tạo.
| A00 | A01 | B00 | D07 | K01 | D01 | D04 | DD2 | |
| A00 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| A01 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| B00 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| D07 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| K01 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| D01 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | – | 0 | 0 |
| D04 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | 0 | – | 0 |
| DD2 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | 0 | 0 | – |
Điểm sàn Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 theo từng phương thức xét tuyển
Nhà trường công bố mức điểm sàn tính theo điểm xét tuyển đối với các nhóm ngành như sau:
- Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm sàn đối với nhóm ngành kỹ thuật là 20 điểm; nhóm ngành kinh tế, giáo dục và ngoại ngữ là 19,5 điểm.
- Phương thức xét tuyển tài năng: Tất cả các ngành đều có điểm sàn 55.
- Phương thức xét điểm thi đánh giá tư duy: Điểm sàn đối với nhóm ngành kỹ thuật là 44,93 điểm; nhóm ngành kinh tế, giáo dục và ngoại ngữ là 43,88 điểm.
Đại học Bách khoa Hà Nội công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Căn cứ vào phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội cũng công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT.
Theo đó:
- Không có độ lệch điểm giữa các tổ hợp A00, A01, B00, D07, K01 khi xét tuyển vào khối ngành kỹ thuật.
- Không có độ lệch điểm giữa các tổ hợp D01, D04, DD2 khi xét tuyển vào khối ngành kinh tế, giáo dục và ngoại ngữ.
Tuy nhiên, đối với một số chương trình thuộc khối ngành kinh tế, giáo dục và ngoại ngữ sử dụng các tổ hợp thuộc cả hai nhóm trên, điểm chuẩn của các tổ hợp A00, A01, B00, D07, K01 sẽ cao hơn 0,5 điểm so với các tổ hợp D01, D04 và DD2.
Ví dụ về cách tính điểm chuẩn theo từng tổ hợp
Chương trình EM1 – Quản lý năng lượng xét tuyển theo 4 tổ hợp gồm K01, A00, A01 và D01. Nếu điểm trúng tuyển theo tổ hợp D01 là 23 điểm, thì điểm trúng tuyển theo các tổ hợp K01, A00 và A01 sẽ là 23,5 điểm.
Tương tự, chương trình FL4 – Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ xét tuyển theo 3 tổ hợp K01, D01 và DD2. Nếu điểm trúng tuyển theo tổ hợp D01 là 24 điểm, thì:
- Điểm trúng tuyển theo tổ hợp DD2 vẫn là 24 điểm.
- Điểm trúng tuyển theo tổ hợp K01 sẽ là 24,5 điểm.
Quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển năm 2026
Từ dữ liệu điểm của các phương thức tuyển sinh đã công bố, Đại học Bách khoa Hà Nội xác định Bảng phân vị tương quan mức điểm chuẩn giữa các phương thức tuyển sinh năm 2026 theo hai tổ hợp gốc là A00 và D01.
Bảng phân vị tương quan mức điểm chuẩn giữa các phương thức có tổ hợp gốc A00
Bảng phân vị tương quan mức điểm chuẩn giữa các phương thức có tổ hợp gốc D01
| A00 | A01 | B00 | D07 | K01 | D01 | D04 | DD2 | |
| A00 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| A01 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| B00 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| D07 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| K01 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | +0.5 | +0.5 | +0.5 |
| D01 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | – | 0 | 0 |
| D04 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | 0 | – | 0 |
| DD2 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | +0.5 | 0 | 0 | – |
| TT | Tổ hợp D01 (thang 30) | XTTN điện 1.2 (thang 100) | XTTN điện 1.3 (thang 100) | TSA (thang 100) |
| Khoảng 1 | 28.23 – 30.00 | 96.67 – 100.00 | 96.00 – 100.00 | 81.67 – 100.00 |
| Khoảng 2 | 27.35 – 28.23 | 86.50 – 96.67 | 87.98 – 96.00 | 74.20 – 81.67 |
| Khoảng 3 | 26.51 – 27.35 | 78.33 – 86.50 | 74.57 – 87.98 | 68.05 – 74.20 |
| Khoảng 4 | 24.96 – 26.51 | 55.00 – 78.33 | 55.00 – 74.57 | 61.13 – 68.05 |
| Khoảng 5 | 23.22 – 24.96 | 54.61 – 61.13 | ||
| Khoảng 6 | 19.50 – 23.22 | 43.88 – 54.61 |
Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026
Trong năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển 9.880 sinh viên, tăng khoảng 200 chỉ tiêu so với năm trước.
Nhà trường tiếp tục duy trì 3 phương thức tuyển sinh gồm:
- Xét tuyển tài năng.
- Xét theo điểm thi đánh giá tư duy.
- Xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT.
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội năm ngoái 2025
Năm ngoái, điểm chuẩn của Đại học Bách khoa Hà Nội dao động từ 19 đến 29,39 điểm. Trong đó, chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo có mức điểm chuẩn cao nhất là 29,39 điểm.