• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Skip to primary sidebar
  • Skip to footer

Ôn thi ĐGNL

Website chia sẻ tài liệu luyện thi miễn phí

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Ôn thi đại học
    • Ôn thi Đánh giá năng lực
    • Ôn thi tốt nghiệp THPT
    • Ôn thi đánh giá tư duy
    • Tài liệu mới Update
    • Tài liệu kiến thức
  • Kiến thức
    • Toán
    • Vật Lý
    • Hóa Học
    • Ngữ Văn
    • Tiếng Anh
    • Sinh Học
  • kho tài lệu free
  • Tin tức học đường
  • Liên hệ
You are here: Home / Hóa Học / Tổng ôn Cacbohidrat với 250 câu hỏi lý thuyết và bài tập

Tổng ôn Cacbohidrat với 250 câu hỏi lý thuyết và bài tập

Tác giả Tùng Teng posted 17/10/2024

Chuyên đề Cacbohidrat là chuyên đề tương đối khó và khiến cho rất nhiều bạn học sinh cảm thấy ngại hoặc gặp khó khăn trong quá trình ôn tập và Tổng hợp kiến thức hóa 12 ôn thi đại học. Tuy nhiên đây cũng là chuyên đề có 2 câu ở mức độ thông hiểu và vận dụng chính vì vậy các kiến thức về chuyên đề chắc chắn không thể bỏ qua. Onthidgnl xin được chia sẻ cho các bạn học sinh những kiến thức cơ bản và cần nhớ nhất về Cacbonhidrat và Polime để các bạn có thể nắm được.

Tổng ôn Cacbonhidrat với 250 câu hỏi lý thuyết và bài tập

Mẹo tìm kiếm: "Từ khóa tìm kiếm + Onthidgnl.com".
Lưu ý! Kéo xuống cuối trang để tải File PDF (nếu có) nhé!
Nội dung[ẩn]
  • Khái niệm Cacbohidrat
  • MONOSACCARIT
  • Tính chất vật lí và trạng thái trong tự nhiên:
  • Glucozo
  • Fructozo (đồng phân của Glucozo)
  • DISACCAROZO
  • Saccararozo
  • MANTOZO (Đồng phân của Saccarozo)
  • POLISACCARIT
  • Tinh bột
  • Sơ đồ tư duy Cacbohidrat
  • Bài tập về Cacbohidrat

Khái niệm Cacbohidrat

Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ có cấu tạo tạp chức, trong các hợp chất Cacbohidrat có chứa nhiều nhóm hyđroxyl (-OH) và bao gồm cả nhóm cacbonyl (-CO-) trong phân tử. Công thức chung của Cacbohidrat là dạng

Cn(H2O)m

Các hợp chất thuộc Cacbohidrat được chia thành 3 nhóm chính:

  • Monosaccarit: là nhóm Cacbohidrat có cấu tạo đơn giản nhất và không thể bị thủy phân được nữa như fructozo hay Glucozo (Công thức chung C6H12O6)
  • Disaccarit: là nhóm Cacbohidrat mà khi bị thủy phân sinh sẽ tạo ra 2 phân tử monosaccarit như Mantozo và Sacratozo (Công thức chung C12H22O11)
  • Polisaccarit: là nhóm cacbohidrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều monosaccarit như tinh bột và xenlulozo (Công thức chung (C6H10O5)n)

MONOSACCARIT

Tính chất vật lí và trạng thái trong tự nhiên:

Monosaccrit có dạng chất rắn kết tinh, không có màu, bị nóng chảy ở 2 nhiệt độ 146oC (có dạng α) và 150oc (có dạng β). Monosaccrit dễ dàng tan trong nước, có độ ngọt kém đường mía. Đây là hợp chất có nhiều trong các bộ phận của cây và đặc biệt bên trong các loại quả chín (hợp chất này có rất nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho). Bên cạnh đó, Glucozo còn có trong cơ thể người và các loài động vật (Glucozo chiếm 0,1% trong máu người).

Glucozo

I. Cấu trúc phân tử của Glucozo

Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng. Công thức phân tử của Glucozo có dạng:

C6H12O6

1. Ở dạng mạch hở

Ở dạng này, Glucozo có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức, có công thức cấu tạo của Glucozo dạng mạch hở được viết như sau:

CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc viết gọn: CH2OH[CHOH]4CHO

2. Ở dạng mạch vòng.

Trong dạng này, nhóm -OH ở C5 của Glucozo cộng vào nhóm C=O sẽ tạo ra 2 dạng vòng 6 cạnh là a và b. Thông thường dạng a chiếm 36% và dạng b chiếm 64%.

Khi ở trong dung dịch, cả hai dạng này chiếm ưu thế hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau đến khi tới sự cân bằng qua dạng mạch hở.Kiến thức về Cacbonhidrata-Glucozơ Glucozơ b-Glucozơ

Nhóm OH ở vị trí số thứ nhất có tên gọi là OH hemiaxetal

II. Tính chất hoá học của Glucozo

Glucozo mang đầy đủ các tính chất hóa học của nhóm ancol đa chức và andehit.

1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)

a. Có phản ứng hóa học với Cu(OH)2:

Dung dịch glucozo có khả năng hoà tan Cu(OH)2 ở to thường tạo dung dịch phức có màu xanh. Phương trình hóa học:

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

b. Có phản ứng tạo este

Khi ta cho Glucozơ tác dụng với anhidrit axetic sẽ ra este chứa 5 gốc axit có dạng công thức hóa học là: C6H7O(OCOCH3)5

2. Tính chất của nhóm andehit

a. Về tính khử.

  • Khi Oxi hóa Glucozơ bằng hợp phức bạc amoniac (AgNO3 trong dung dịch NH3) ta có phương trình hóa học

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3.

  • Khi Oxi hoá Glucozơ bằng Cu(OH)2 và có thêm NaOH khi đun nóng tạo thành hợp chất dạng kết tủa có màu đỏ gạch.

CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH -> CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O (Điều kiện thêm nhiệt độ)

Hợp chất tạo ra có công thức hóa học: CH2OH[CHOH]4COONa có tên gọi là natri gluconat

  • Glucozo có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom. Phương trình hóa học của hiện tượng này là:

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + HBr

b. Về tính oxi hoá

Tính Oxi hóa của Glucozo được thể hiện qua phương trình sau:

CH2OH[CHOH]4CHO + H2 -> CH2OH[CHOH]4CH2OH (Sobitol) (Điều kiện xảy ra phương trình có chất xúc tác Nikel – Ni và nhiệt độ)

3. Tính chất riêng của Glucozo khi ở dạng mạch vòng

Kiến thức về Cacbonhidrat

Metyl a-glucozit

Khi nhóm -OH ở C1 đã chuyển thành nhóm -OCH3, khi đó dạng vòng của Glucozo lúc này không còn khả năng chuyển sang dạng mạch hở được nữa.

4. Phản ứng lên men

C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 (Với điều kiện có enzim và nhiệt độ)

5. Điều chế và ứng dụng của Glucozo

a. Điều chế Glucozo

Để điều chế Glucozo, thông thường người ta sẽ sử dụng phản ứng.

(C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6 (Với điều kiện có HCL và nhiệt độ)

b. Ứng dụng của Glucozo

Glucozo là chất dinh dưỡng có giá trị đối với của con người. Trong lĩnh vực y học, glucozo được sử dụng nhiều trong việc sản xuất nước tăng lực. Trong công nghiệp, Glocozo được sử dụng trong việc để tráng gương, tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian có tính quan trọng trong quá trình sản xuất ancol etylic từ tinh bột và xenlulozo.

Fructozo (đồng phân của Glucozo)

Fructozo là đồng phân của Glucozo, chính vì vậy công thức phân tử giống như Glucozo và có dạng:

C6H12O6

Hoặc viết gọn: CH2OH[CHOH]3COCH2OH

  • Trong dung dịch fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc dạng mạch vòng 6 cạnh.
  • Ở dạng tinh thể: Fructozo ở dạng vòng 5 cạnh

Kiến thức về Cacbonhidrat

a-Fructozo b-Fructozo

Trong môi trường kiềm sẽ xảy ra sự chuyển hóa qua lại giữa Fructozo là Glucozo

* Các tính chất của Fructozo:

Tương tự giống như glucozo, fructozo cũng có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức có màu xanh; tác dụng H2 cho poliancol (sobitol); cũng tham gia phản ứng tráng bạc; phản ứng khử Cu(OH)2 /NaOH cho kết tủa đỏ gạch giống như phương trình của Glucozo.

Tuy nhiên, điểm khác biệt so với Glucozo là Fructozo không có khả năng mất màu dung dịch nước brom. Đây chính là phương pháp để nhận biết Glucozo và Frutozo mà các bạn nên nhớ

 

DISACCAROZO

Disaccarit là những hợp chất Cacbohidrat sau khi bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.

Ví dụ: Mantozo và Saccarozo công thức phân tử C12H22O11

Saccararozo

I. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của Saccarozo

Trong tự nhiên, Saccarozo có dạng chất rắn kết tinh, không màu, khả năng hòa tan tốt trong nước và nóng chảy ở nhiệt độ 185oC. Sacarozo có rất nhiều trong mía, đường thốt nốt hoặc hoa thốt nốt.

II. Cấu trúc phân tử của Saccarozo

Cấu trúc phân tử saccarozo bao gồm 1 gốc α-glucozo + 1 gốc β-fructozo

Kiến thức về Cacbonhidrat

Saccarozơ được tạo bởi a- Glucozơ và b- Fructơzơ.

III. Tính chất hoá học của Saccarozo

Saccarozo không còn tính khử vì không còn -OH hemixetal tự do nên Saccarozo không có khả năng chuyển hóa sang mạch hở. Chính vì vậy, saccarozo chỉ mang tính chất của ancol đa chức và đặc biệt có phản ứng thuỷ phân của disaccarit.

1. Tính chẩt của một ancol đa chức

Saccarozo có phản ứng với Cu(OH)2

2C12H22O11+ Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

2. Saccorozo trong phản ứng thuỷ phân

C12H22O11+ H2O → C6H12O6+ C6H12O6

3. Phản ứng được với Ca(OH)2 tạo ra dung dịch trong suốt (canxi saccarat).

C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O→ C12H22O11.CaO.2H2O

IV. Ứng dụng và sản xuất đường saccarozơ

1. Ứng dụng: Saccarozo được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh, kẹo, nước giải khát. Trong công nghiệp dược phẩm dùng để pha chế thuốc

2. Sản xuất đường saccarozơ.

MANTOZO (Đồng phân của Saccarozo)

I. Cấu tạo.

Phân tử mantozo được cấu tạo từ 2 gốc Glucozơ liên kết với nhau ở C1 gốc của glucozo này với C4 của gốc của glucozo kia thông qua nguyên tử tử oxi. Liên kết -C1-O-C4 gọi là liên kết 1-4 glicozit

Kiến thức về Cacbonhidrat

Nhóm -OH hemiaxetal ở gốc Glucozo thứ hai còn tự do nên trong dung dịch gốc này có khả năng mở vòng tạo ra nhóm -CHO.

II. Các tính chất của Mantozo

  • Mantozo thể hiện các tính chất của poliancol tương tự như saccarozơ. Mantozo có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất phức đồng – mantozơ.
  • Mantozo có tính khử tương tự như Glucozo (phản ứng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa bạc, phản ứng với Cu(OH)2 /NaOH đun nóng tạo hợp chất có dạng kết tủa đỏ gạch và làm mất mau nước Brom)
  • Khi bị thủy phân, Mantozo tạo ra 2 phân tử Glucozo.

 

POLISACCARIT

Polisaccarit là những Cacbohidrat phức tạp khibị thủy phân phân tạo ra nhiều phân tử monosaccarit.

Ví dụ: Xenlulozo và tinh bột đều có công thức phân tử (C6H10O5)n

Tinh bột

I. Cấu trúc phân tử của tinh bột

+ Tinh bột có cấu tạo là hỗn hợp của 2 loại polisaccarit là amilopectin và amilozo. Cả 2 đều có công thức phân thử là (C6H10O5)n bao gồm các gốc α-glucozơ.

Cấu trúc phân tử Amilozo: bao gồm các gốc α-glucozo liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo thành các chuỗi dài không phân nhánh, và xoắn lại với nhau giống như hình lò xo.

Kiến thức về Cacbonhidrat

Cấu trúc phân tử Amilopectin: bao gồm các gốc α-glucozo liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit và liên kết α-1,6-glucozit. Khác với Amilozo, cấu trúc phân tử của Amilopectin có dạng phân nhánh.

Kiến thức về Cacbonhidrat

II. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của tinh bột

Tinh bột là chất rắn không có hình dạng cụ thể, có màu trắng, không hòa tan trong môi trường nước lạnh nhưng lại tan trong nước nóng tạo dung dịch có dạng keo (hồ tinh bột). Tinh bột là hợp chất cao phân tử có rất nhiều trong các loại hạt như: gạo, mì, ngô…; trong các loại củ như: khoai, sắn.. cũng như trong một số loại hoa quả như: táo,…

III. Tính chất hóa học của tinh bột

  • Hồ tinh bột có phản ứng với dung dịch I2 tạo thành dung dịch có màu xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch này bị mất màu nhưng khi để nguội màu xanh tím xuất hiện trở lại).

→ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

  • Phản ứng thủy phân tinh bột

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (tạo ra glucozơ)

  • Khi có men thì thủy phân:

Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

3. Điều chế

Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2 (clorofin, ánh sáng)

Sơ đồ tư duy Cacbohidrat

Sơ đồ tư duy Cacbohidrat
Sơ đồ tư duy Cacbohidrat

Bài tập về Cacbohidrat

250 CÂU TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT + BÀI TẬP CACBOHIDR

https://drive.google.com/file/d/1mxQJx8ndYNqglcLIbrj_6fcExDfOnDFu/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức cơ bản mà các bạn cần nắm được về Lý thuyết Cacbohidrat trong chương trình hóa học 12. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn củng cố thêm kiến thức về chuyên đề này. Chúc các bạn đạt được kết quả như mong đợi!

Theo dõi MXH của Onthidgnl để update nhiều tài liệu miễn phí nhé:

FB: https://www.facebook.com/onthidgnlcom

Group: https://www.facebook.com/groups/2k7onthidgnl

Threads: https://www.threads.net/@onthidgnl2k7

Có thể bạn quan tâm:

  • Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa
  • Kiến thức Amin và Amino Axit
  • Lipid là gì? Lý thuyết, sơ đồ tư duy và câu hỏi liên quan

Filed Under: Hóa Học; Tagged With: hóa học

About Tùng Teng

Tôi là Tùng Teng. CEO thành lập website và là Chuyên gia nội dung với 12 năm kinh nghiệm và chịu trách nhiệm với những nội dung hữu ích mang lại.
Facebook: facebook.com/caca9x

Instagram: instagram.com/tungteng9x/

Pinterest: pinterest.com/tungteng9x/

Primary Sidebar

Tìm kiếm

Săn mã giảm giá tài liệu

Danh mục nổi bật

  • Nghị luận xã hội
  • Nghị luận văn học
  • Soạn Văn 12
    • Kết nối tri thức tập 1
    • Kết nối tri thức tập 2
    • Chân trời sáng tạo tập 1
    • Chân trời sáng tạo tập 2
    • Cánh Diều tập 1
    • Cánh Diều tập 2

FOLLOW CHÚNG TÔI

    FANPAGE:
    Facebook.com/onthidgnlcom

  • GROUP FACEBOOK
  • 2K7 Ôn thi ĐGNL, ĐGTD, Đại học 2025 - Chia sẻ Kho tài liệu miễn phí
  • KÊNH YOUTUBE:


Bài viết mới nhất

  • Đáp án bộ sách tổng ôn THPT ĐGNL – Moonbook
  • Tổng hợp Kiến thức Ôn thi Sinh tốt nghiệp THPT
  • 10 Chuyên đề Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học
  • Phát triển bền vững – Lý thuyết và vận dụng
  • Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng Sinh học

Footer

About Ôn thi ĐGNL

Onthidgnl.com là website chia sẻ miễn phí các kiến thức học tập, thông tin về Ôn thi THPT, đại học, luyện thi đánh giá năng lực của các trường.
Liên hệ:
Phone: 0862902394
Địa chỉ: P. Nguyễn Thị Thập, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Mail: info@onthidgnl.com

Chuyên mục chính

  • Kiến thức Toán Học
  • Kiến thức Vật Lý
  • Kiến thức Hóa Học
  • Kiến thức Ngữ Văn

Copyright © 2026 · Onthidgnl.com
Sitemap | Giới thiệu | Liên hệ | Chính sản bảo mật | Điều khoản và điều kiện

Deal Hot