• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Skip to primary sidebar
  • Skip to footer

Ôn thi ĐGNL

Website chia sẻ tài liệu luyện thi miễn phí

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Ôn thi đại học
    • Ôn thi Đánh giá năng lực
    • Ôn thi tốt nghiệp THPT
    • Ôn thi đánh giá tư duy
    • Tài liệu mới Update
    • Tài liệu kiến thức
  • Kiến thức
    • Toán
    • Vật Lý
    • Hóa Học
    • Ngữ Văn
    • Tiếng Anh
    • Sinh Học
  • kho tài lệu free
  • Tin tức học đường
  • Liên hệ
You are here: Home / Hóa Học / Polymer là gì? Kiến thức Đại Cương và bài tập

Polymer là gì? Kiến thức Đại Cương và bài tập

Tác giả Tùng Teng posted 14/10/2024

Polime (Polymer) là khái niệm được dùng cho các hợp chất cao phân tử (hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản). Đây cũng là nội dung quan trọng trong chuyên đề ôn thi môn hóa học 12 và cũng là phần trọng tâm khi chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn hóa học. Vì vậy, Onthidgnl sẽ tổng hợp toàn bộ kiến ​​thức về Polymer, trong đó có chất dẻo, tơ, cao su và keo dán để các em học sinh có thể hiểu rõ và nắm kiến thức chuyên đề này dễ dàng.

Polime là gì? Kiến thức Đại Cương và bài tập

Mẹo tìm kiếm: "Từ khóa tìm kiếm + Onthidgnl.com".
Lưu ý! Kéo xuống cuối trang để tải File PDF (nếu có) nhé!

Kiến thức Đại Cương Polime

Khái niệm Polime là gì?

Polime là các hợp chất hữu cơ có phân tử khối rất lớn do rất nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là các mắt xích) liên kết với nhau.

Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Về Polime Hóa 12

Ví dụ: polietylen, tinh bột, xenlulozơ,…

Polime là gì?

Các phân tử tạo nên các mắt xích của polymer gọi là monomer.

Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Về Polime Hóa 12

Giá trị n gọi là hệ số polymer hóa (hệ số trùng hợp hoặc hệ số trùng ngưng).
Tên gọi của polymer: poly + tên monomer tương ứng. Một số polymer có tên gọi riêng.
thơm do ảnh hưởng của nhóm – NH2.

Công thức cấu tạo của polymer và tên gọi
Công thức cấu tạo của polymer và tên gọi

Phân loại polime

Dựa theo nguồn gốc và cấu trúc, polime được phân chia thành các loại như sau:

+ Dựa vào nguồn gốc:

  • Polime thiên nhiên: là những loại polime có sẵn ở ngoài tự nhiên. (ví dụ: bông, tơ tằm,…)

  • Polime nhân tạo (hay còn gọi là bán tổng hợp): những loại này được chế hóa từ các polime tự nhiên. (ví dụ: từ xenlulozơ tổng hợp cao su lưu hóa để làm lốp xe; ngoài ra còn tổng hợp ra tơ visco, tơ axetat)

  • Polime tổng hợp: là loại polime do con người tổng hợp nên; được phân thành 2 loại là: Polime trùng hợp tổng hợp qua các phản ứng hóa học (ví dụ: polietilen, poli(metyl metacrylat,…) và Polime trùng ngưng được tổng hợp qua phản ứng trùng ngưng (ví dụ: nilon-6, tơ lapsan,…)

+ Dựa vào cấu trúc:

  • Mạch không phân nhánh: (ví dụ: amilozơ,…)

  • Mạch có phân nhánh: (ví dụ: amilopectin, glicogen,…)

  • Mạch dạng mạng trong không gian: (VD: cao su lưu hóa, nhựa ba ke lit,…)

TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Ở điều kiện thường, polymer thường là chất rắn, không tan trong nước.

Hầu hết polymer là chất rắn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định, thường tạo chất lỏng có độ nhớt cao.

Polymer nhiệt dẻo (PVC, PS) khi đun nóng chảy thì mềm, dễ ăn khuôn, đóng rắn khi để nguội và có thể tái chế.

Polymer nhiệt rắn (poly(phenol formaldehyde) không bị nhiệt phân hủy, chỉ được tạo hình 1 lần và không tái chế.

Một số polymer có tính đàn hồi, một số polymer cách điện, cách nhiệt, một số polymer dai và bền.

Polymer có tính đàn hồi (cao su, polyisoprene…), cách điện, cách nhiệt (PE, PVC…) hoặc dai, bền (capron, nylon-6,6…).

Một số polymer có tính bán dẫn.

TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Một số đoạn mạch polymer có thể kết hợp với nhau để tạo thành đoạn mạch polymer dài hơn hoặc tạo thành polymer có cấu trúc không gian (phản ứng tăng mạch polymer).

1. Phản ứng cắt mạch polymer

Polymer bị phân cắt thành monomer bởi nhiệt, tác nhân hóa học hoặc sinh học.

Tinh bột, celllulose, polyamide bị thủy phân trong môi trường acid, base.

Polystyrene bị nhiệt phân hủy.

2. Phản ứng giữ nguyên mạch polymer

Polymer tham gia phản ứng nhưng không làm thay đổi mạch polymer.

Phản ứng xảy ra ở nhóm thế đính vào mạch polymer (thủy phân poly(vinylacetate) trong kiềm đun nóng tạo poly(vinyl alcohol)).

Phản ứng xảy ra ở vị trí liên kết đôi trong mạch polymer (cao su isoprene tác dụng với dung dịch Br2 hoặc HCl).

3. Phản ứng tăng mạch polymer

Một số polymer phản ứng với nhau hoặc chất khác để tăng độ dài mạch polymer hoặc tạo thành cấu trúc mạng không gian.

Quá trình lưu hóa cao su

Quá trình đun nóng nhựa rezol tạo nhựa rezit (nhựa baketile)

Nội dung[ẩn]
  • Khái niệm Polime là gì?
  • Phân loại polime
  • TÍNH CHẤT VẬT LÍ
  • TÍNH CHẤT HÓA HỌC
  • Sơ đồ tư duy Polymer
  • Drive Tất tần tật Lý thuyết và bài tập POLYMER
  • Chất dẻo
  • Khái niệm
  • Một số polime dùng làm chất dẻo
  • Tơ
  • Khái niệm
  • Phân loại các loại tơ
  • Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
  • Cao su
  • 1. Khái niệm cao su
  • 2. Phân loại các loại cao su
  • Keo dán
  • 1. Khái niệm
  • 2. Phân loại
  • NHỮNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC POLIME CẦN NHỚ
  • Một số bài tập về Polymer và lời giải chi tiết

Sơ đồ tư duy Polymer

Sơ đồ tư duy Polymer
Sơ đồ tư duy Polymer

Drive Tất tần tật Lý thuyết và bài tập POLYMER

https://drive.google.com/file/d/1x4ovkFsKkSGYS-REv_m9pM6aXpsU3G5n/view?usp=sharing

Chất dẻo

Khái niệm

  • Chất dẻo là tên gọi chung của các chất được hình thành từ polime có tính dẻo
  • Tính dẻo được hiểu tính chất của vật bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, lực tác động hay áp lực bên ngoài ở một ngưỡng nhất định và giữ nguyên được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng vào vật đó

Một số polime dùng làm chất dẻo

a. Polietilen (viết tắt là PE)

PE là chất dẻo có tính mềm, nhiệt độ nóng chảy ở khoản > 110oC. Polietilen có tính trơ của ankan dạng mạch dài, chính vì vậy, PE hiện nay được sử dụng để làm các loại bình chứa, túi đựng, màng mỏng, …

Tổng hợp mọi kiến thức về Polime - Hóa học 12

b. Polivinyl clorua (viết tắt PVC)

PVC là hợp chất không có hình dạng nhất định cụ thể, có tính cách điện tố. Đặc biệt Polivinyl Clorua không bị tác động bởi axit. Chính vì vậy, PVC được ứng dụng để sản xuất các vật liệu cách điện, áo mưa, các loại ống dẫn nước, da giả (trong y tế), …

Tổng hợp mọi kiến thức về Polime - Hóa học 12

c. Polimetyl metacrylat

  • Polimetyl metacrylat có vật liệu có tính trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (với hiệu suất truyền qua đạt trên 90%) nên được ứng dụng rất nhiều để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas.
  • Polimetyl metacrylat được điều chế từ metyl metacrylat thông qua phản ứng trùng hợp:

Tổng hợp mọi kiến thức về Polime - Hóa học 12

d. Poliphenol – fomanđehit (viết tắt PPF)

PPF có 3 dạng chính:

  • Nhựa novolac
  • Nhựa rezol
  • Nhựa rezit.

Nhựa novolac:

Nhựa novolac có dạng chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ bị hòa tan trong các môi hữu cơ. Nhựa novolac được ứng dụng nhiều để sản xuất sơn, vecni,…

Tổng hợp mọi kiến thức về Polime - Hóa học 12

Điều chế novolac: Khi đun nóng hỗn hợp phenol (lấy dư) và fomanđehit có xúc tác bởi axit ta được nhựa novolac (với dạng mạch không phân nhánh)

Nhựa rezol:

Giống như nhựa novolac, nhựa rezol cũng có dạng chất rắn, dễ bị nóng chảy và bị hòa tan trong dung môi hữu cơ. Nhựa rezol là một trong những thành phần được sử dụng để sản xuất sơn, keo hay nhựa rezit,…

Tổng hợp mọi kiến thức về Polime - Hóa học 12

Điều chế nhựa rezol: Thông thường, điều thế nhựa rezol thông qua phương pháp: Đun nóng hỗn hợp bao gồm phenol và fomanđehit với tỉ lệ mol 1:1,2 kèm theo chất xúc tác là kiềm, ta sẽ thu được rezol (ở dạng mạch không phân nhánh) nhưng vẫn còn một số nhóm – CH2OH còn tự do ở vị trí số 2 hoặc 4 của của nhân phenol

Nhựa rezit

Khi đung nóng nhựa rezol ở 150oC ta thu được nhựa rezit (hay có tên gọi khác là nhựa bakelit) có cấu trúc phân tử dạng mạng lưới không gian.

Nhựa rezit không nóng chảy và cũng không tan trong nhiều dung môi hữu cơ. Chính vì vậy, hiện nay nhựa rezit được sử dụng để sản xuất các loại thiết bị điện, vỏ máy,…

Tơ

Khái niệm

Tơ là tên gọi chung của những vật liệu polime có dạng hình sợi dài, mảnh và có độ bền nhất định.

Phân loại các loại tơ

Các loại tơ hiện nay được chia làm 2 loại là tơ hữu cơ và tơ hóa học. Trong đó, tơ hoá học người ta chia ra làm 2 loại chính có tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp (hay có tên gọi khác là tơ nhân tạo)

Loại tơ Nguồn gốc Ví dụ
Tơ tự nhiên Là những loại tơ có sẵn trong tự nhiên và có thể sử dụng trực tiếp Tơ tằm, tơ bông, tơ len
Tơ tổng hợp Polime được tổng hợp 100% bằng các phản ứng hóa học Tơ poliamit (nilon, capron), tơ lapsan, tơ vinylic (nitron, vinilon)…
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) Các loại Polime thiên nhiên được điều chế từ các phản ứng hóa học Tơ xenlulozo, tơ axetat, visco…

Một số loại tơ tổng hợp thường gặp

a. Tơ nilon-6,6

Tơ nilon-6,6 là loại tơ thuộc nhóm poliamit do trong cấu tạo phân tử các mắt xích nối với nhau thông qua các nhóm Amit –CO–NH–

Tơ nilon-6,6 dai mềm, óng mượt, ít có khả năng thấm nước nên giặt khô nhanh. Tuy nhiên, tơ nilon-6,6 nhưng kém bền khi gặp nhiệt độ cao hoặc các loại axit và kiềm.

Tơ Nilon-6,6 được được sản xuất và điều chế từ hexametylen diamin và axit adipit (axit hexandioc). Phương trình điều chế Nilon-6,6 như sau:

tơ nilon-6,6

Cũng giống các loại tơ poliamit khác, tơ nilon-6,6 được sử dụng trong lĩnh vực may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, dây dù, dây cáp,…

b.Tơ lapsan

Tơ lapsan là loại tơ có độ bền cơ học cao, có khả năng chịu nhiệt hay trong môi trường axit hoặc bazo hơn so với nilon. Hiện tại, tơ lapsan được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực may mặc.

Tơ lapsan là loại tơ polieste được điều chế từ etylen glicol và axit terephtalic.

Phương trình điều chế tơ lapsan

c. Tơ nitron (hay có tên gọi khác là olon)

Tơ nitron dai, bền với nhiệt và có khả năng giữ nhiệt tốt nên trong ngành may mặc, tơ nitron được sử dụng để sản xuất các sản phẩm áo len, áo giữ nhiệt,…

Tơ nitron là tơ vinylic và được tổng hợp từ vinyl xianua (có tên gọi khác là acrilonitrin) nên được gọi poliacrilonitrin:

phương trình điều chế tơ nitron

Cao su

1. Khái niệm cao su

  • Cao su là vật liệu polime và là vật liệu có tính đàn hồi cao
  • Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu tác động lực từ bên ngoài nhưng trở lại dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.

2. Phân loại các loại cao su

Hiện tại có 2 loại cao su: cao su tổng hợp và cao su tự nhiên

a. Cao su thiên nhiên

Cao su thiên nhiên là các polime của isopren:

Cấu tạo phân tử cao su thiên nhiên

Với n trong khoảng từ 1500 đến 15000

b. Các loại cao su tổng hợp

Cao su buna

• Cao su buna chính là hợp chất polibutadien được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp buta-1,3-dien với điều kiện nhiệt độ và có Natri làm chất xúc tác

Cấu tạo phân tử cao su buna

• Cao su buna có độ bền cũng như tính đàn hồi kèm hơn so với cao su tự nhiên

Một số chú ý:

• Khi ta đồng trùng hợp buta-1,3-dien với stiren C6H5CH=CH2 với chất xúc tác Natri ta sẽ được cao su buna-S (cao su Buna có tính đàn hồi cao)

• Khi ta đồng trùng hợp buta-1,3-dien với acrilonitrin CNCH=CH2 với chất xúc tác Natri ta được sản phẩm cao su buna-N (cao su Buna có tính chống dầu cao)

Cao su isopren

• Khi trùng hợp isopren trong điều kiện có các chất xúc tác đặc biệt, ta thu được poliisopren gọi là cao su isopren:

Cấu tạo phân tử cao su isopren

• Các polime này đều có khả năng đàn hồi nên gọi chung là cao su cloropren và cao su floropren. Đây là cao su có độ chống dầu hơn cao su isopren.

 

Keo dán

1. Khái niệm

Về bản chất của keo dán có thể tạo ra màng hết sức mỏng, có tính bền (kết dính nội) và có khả năng kết dính 2 vật liệu ngoài giống nhau với nhau (kết nối ngoại). Bên cạnh đó, trong quá trình kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau và không làm biến đổi bản chất và cấu tạo của vật liệu đó.

2. Phân loại

  • Phân loại dựa trên bản chất hóa học:
    – Keo dán dán hữu cơ: keo epoxit, hồ tinh bột,… và
    – Keo dán vô cơ: matit vô cơ (đây là hỗn hợp dẻo của thủy tinh lỏng cùng các oxit kim loại như ZnO, MnO,​ …), thủy tinh lỏng,…
  • Phân loại theo tính chất vật lý:
    – Keo dạng lỏng: dung dịch hồ tinh bột khi ở trong môi trường nước nóng, dung dịch cao su trong xăng …,
    – Keo dạng nhựa dẻo: matit hữu cơ, vô cơ hay bitum,…
    – Keo dạng bột hay bản mỏng: đây là loại keo khi sử dụng, người ta làm chảy ra ở nhiệt độ thích hợp, sau đó keo sẽ dính các vật liệu lại với nhau khi để nguội

 

NHỮNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC POLIME CẦN NHỚ

1.PolimeCác công thức hóa học về Polime Polymer là gì? Kiến thức Đại Cương và bài tập 2.Cao su Polymer là gì? Kiến thức Đại Cương và bài tập 3.TơPolymer là gì? Kiến thức Đại Cương và bài tập

Một số bài tập về Polymer và lời giải chi tiết

Câu 1: Phát biểu nào sau đây chính xác?

A. Polime là một hợp chất hữu cơ tạo ra do nhiều phân tử monome hợp thành.

B. Polime là một hợp chất có phân tử khối lớn.

C. Polime là một hợp chất hữu cơ có phân tử khối rất lớn do cấu tạo từ nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên.

D. Tất cả các loại polime đều được điều chế từ phản ứng trùng hợp.

Câu 2: Chọn khái niệm đúng ?

A. Monome là tất cả những phân tử nhỏ tham gia vào phản ứng tạo ra polime.

B. Monome được gọi là một mắt xích trong cấu tạo của phân tử polime.

C. Monome là các phân tử có vai trò tạo nên từng mắt xích của polime.

D. Monome là các hợp chất có cấu tạo bao gồm 2 nhóm chức hoặc trong monome có liên kết bội.

Câu 3: Trong tất cả các nhận xét dưới đây, nhận xét nào chưa đúng ?

A. Các polime có tính chất là không bay hơi.

B. Đa số polime khó hoà tan được trong các dung môi thông thường.

C. Các loại polime thì không xác định chính xác được nhiệt độ nóng chảy.

D. Các loại polime đều bền vững và không bị ảnh hưởng dưới các tác động của axit, bazơ.

Câu 4: Trong tất cả các loại tơ: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang có những loại tơ nào được xếp vào loại tơ nhân tạo?

A. Tơ visco, tơ axetat

B. Sợi tơ tằm, tơ enang.

C. Tơ visco, tơ nilon-6,6.

D. Tơ nilon-6,6, tơ capron.

Câu 5: Polime có cấu trúc dưới dạng mạng không gian – hay còn gọi là mạng lưới – là

A. PE. B. Amilopectin.

C. PVC. D. Nhựa bakelit.

Câu 6: Polime nào dưới đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

A. PE. B. Amilopectin.

C. PVC. D. Nhựa bakelit.

Câu 7: Sự kết hợp giữa các phân tử nhỏ (monome) thành các phân tử lớn hơn (polime), đồng thời có loại ra các phân tử nhỏ khác (như nước, amoniac,…) thì được gọi là

A. Sự pepti hóa. B. Sự polime hoá.

C. Sự tổng hợp. D. Sự trùng ngưng.

Câu 8: Điều kiện nào trong cấu trúc của một monome để có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?

A. Liên kết. B. Vòng không bền.

C. 2 liên kết đôi. D. 2 nhóm chức trở lên.

Câu 9: Tên gọi của polime có ký hiệu PVC là

A. Poli vinylclorua. B. Poli vinylclo.

C. Poli (vinyl clorua). D. Poli (vinyl) clorua.

Câu 10: Trong 4 polime dưới đây khi được phân loại theo nguồn gốc, polime nào cùng loại polime với tơ lapsan?

A. Tơ tằm B. Poli (vinyl clorua)

C. Xenlulozo trinitrat D. Cao su thiên nhiên

Đáp án:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

C

D

A

D

B

D

D

C

B

Trên đây là tổng hợp toàn bộ kiến thức về Polymer – Hóa học 12. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức hữu ích phục vụ cho quá trình thi tốt nghiệp THPT môn hóa sắp tới.

Theo dõi MXH của Onthidgnl để update nhiều tài liệu miễn phí nhé:

FB: https://www.facebook.com/onthidgnlcom

Group: https://www.facebook.com/groups/2k7onthidgnl

Threads: https://www.threads.net/@onthidgnl2k7

Có thể bạn quan tâm:

  • Sơ đồ tư duy hóa 12 ngắn gọn, dễ hiểu
  • Tổng hợp kiến thức Hóa Học Vô Cơ
  • Dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 có đáp án và kiến thức trọng tâm

Filed Under: Hóa Học; Tagged With: hóa học 12

About Tùng Teng

Tôi là Tùng Teng. CEO thành lập website và là Chuyên gia nội dung với 12 năm kinh nghiệm và chịu trách nhiệm với những nội dung hữu ích mang lại.
Facebook: facebook.com/caca9x

Instagram: instagram.com/tungteng9x/

Pinterest: pinterest.com/tungteng9x/

Primary Sidebar

Tìm kiếm

Săn mã giảm giá tài liệu

Danh mục nổi bật

  • Nghị luận xã hội
  • Nghị luận văn học
  • Soạn Văn 12
    • Kết nối tri thức tập 1
    • Kết nối tri thức tập 2
    • Chân trời sáng tạo tập 1
    • Chân trời sáng tạo tập 2
    • Cánh Diều tập 1
    • Cánh Diều tập 2

FOLLOW CHÚNG TÔI

    FANPAGE:
    Facebook.com/onthidgnlcom

  • GROUP FACEBOOK
  • 2K7 Ôn thi ĐGNL, ĐGTD, Đại học 2025 - Chia sẻ Kho tài liệu miễn phí
  • KÊNH YOUTUBE:


Bài viết mới nhất

  • TỔNG ÔN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC
  • TỔNG ÔN CẤP TỐC TOÁN 12 HỌC KÌ 1 SGK MỚI ANH GIÁO KID
  • THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ MÔN TIẾNG ANH 40 ĐỀ CÔ PHẠM LIỄU
  • THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ MÔN HOÁ BỘ 40 ĐỀ THẦY PHẠM VĂN TRỌNG
  • HÀNH TRÌNH CHINH PHỤC BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC TINH HOA MÔN HOÁ HỌC 50 ĐỀ THẦY

Footer

About Ôn thi ĐGNL

Onthidgnl.com là website chia sẻ miễn phí các kiến thức học tập, thông tin về Ôn thi THPT, đại học, luyện thi đánh giá năng lực của các trường.
Liên hệ:
Phone: 0862902394
Địa chỉ: P. Nguyễn Thị Thập, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Mail: info@onthidgnl.com

Chuyên mục chính

  • Kiến thức Toán Học
  • Kiến thức Vật Lý
  • Kiến thức Hóa Học
  • Kiến thức Ngữ Văn

Copyright © 2026 · Onthidgnl.com
Sitemap | Giới thiệu | Liên hệ | Chính sản bảo mật | Điều khoản và điều kiện

Deal Hot