• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Skip to primary sidebar
  • Skip to footer

Ôn thi ĐGNL

Website chia sẻ tài liệu luyện thi miễn phí

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Ôn thi đại học
    • Ôn thi Đánh giá năng lực
    • Ôn thi tốt nghiệp THPT
    • Ôn thi đánh giá tư duy
    • Tài liệu mới Update
    • Tài liệu kiến thức
  • Kiến thức
    • Toán
    • Vật Lý
    • Hóa Học
    • Ngữ Văn
    • Tiếng Anh
    • Sinh Học
  • kho tài lệu free
  • Tin tức học đường
  • Liên hệ
You are here: Home / Vật Lý / Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

Tác giả Tùng Teng posted 09/10/2024

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 là một trong những tài liệu quan trọng giúp học sinh ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình sau một khoảng thời gian học tập. Với nội dung bám sát chương trình học, đề thi này không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc bài thi mà còn nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực vật lý. Cùng tham khảo nhé!

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

Mẹo tìm kiếm: "Từ khóa tìm kiếm + Onthidgnl.com".
Lưu ý! Kéo xuống cuối trang để tải File PDF (nếu có) nhé!
Nội dung[ẩn]
  • 1. Ma trận đề thi giữa kì 1 môn Lý 11
  • 2. Tổng quan kiến thức vật lý 11 cần lưu ý cho bài thi giữa kì 1
  • 2.1 Nội dung kiến thức dao động điều hòa
  • 2.2 Nội dung kiến thức dao động tắt dần, hiện tượng cộng hưởng
  • 3. Chi tiết nội dung Ôn tập giữa kì 1 môn Vật Lý 1
  • Dao động điều hòa
  • Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa 
  • Năng lượng trong dao động điều hòa 
  • Dao động tắt dần 
  • Các dạng bài tập về dao động 
  • 4. Một số đề thi giữa kì 1 môn Lý 11 và đáp án 
  • 4.1 Đề thi giữa kì 1 môn lý 11 số 1 
  • 4.2 Đề thi giữa kì 1 môn lý 11 số 2

1. Ma trận đề thi giữa kì 1 môn Lý 11

Dưới đây là ma trận đề thi giữa kì 1 môn Lý 11 chi tiết:

STT Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá 
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Dao động Dao động điều hòa 13 9 1 1
Dao động tắt dần, hiện tượng cộng hưởng 3 3 1 –
Tổng số câu hỏi  16 12 2 1

Đề thi giữa kì 1 môn Lý 11 là bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và tự tuận trong đó trắc nghiệm có 28 câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu, tự luận có 3 câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao.

2. Tổng quan kiến thức vật lý 11 cần lưu ý cho bài thi giữa kì 1

2.1 Nội dung kiến thức dao động điều hòa

a, Nhận biết:

– Nêu được các khái niệm và công thức về chu kì, tần số, độ lệch pha, biên độ, tần số góc để mô tả dao động điều hòa.

– Nắm được công thức về thế năng, cơ năng, động năng của dao động điều hòa. Nêu được các khai niệm về dao động, dao động tự do…

b, Thông hiểu:

– Trình bày được các bước thí nghiệm đơn giản tạo ra dao động và mô tả được các ví dụ về dao động tự do.

– Sử dụng được đồ thị li độ – thời gian.

– Vận dụng các khái niệm về chu kì, tần số góc, độ lệch pha… để mô tả dao động điều hòa

– Sử dụng đồ thị, phân tích đồ thị đê mô tả chuyển hóa năng lượng và thế năng trong dao động điều hòa.

c, Vận dụng:

– Vận dụng các phương trình về li độ và vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa

– Vận dụng được các công thức để giải bài toán về dao động điều hòa.

d,  Vận dụng cao: 

– Bài tập thực tế hoặc bài tập liên quan đến đồ thị thực nghiệm, vận dụng các công thức để giải bài toán về dao động điều hòa.

2.2 Nội dung kiến thức dao động tắt dần, hiện tượng cộng hưởng

a, Nhận biết:

– Nêu được các ví dụ thực tế về dao động tắt dần và hiện tượng cộng hưởng.

b, Thông hiểu:

– Lập luận tác dụng và tác hại của một số hiện tượng cộng hưởng cụ thể.

c, Vận dụng: 

– Vận dụng hiện tượng cộng hưởng để giải quyết một số bài toán thực tiễn.

3. Chi tiết nội dung Ôn tập giữa kì 1 môn Vật Lý 1

Dao động điều hòa

Định nghĩa 

– Dao động điều hòa là dao động chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng được mô tả bằng định luật sin (hoặc cos) với thời gian có dạng phương trình dao động điều hòa như sau:

large x= Acos(omega t+varphi)

Trong đó: A  là biên độ dao động, large omega là tần số góc, large varphi là pha ban đầu của dao động.

Đồ thị dao động điều hòa 

– Đồ thị của dao động điều hòa là đường hình sin có dạng như hình vẽ:

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa 

Chu kỳ 

large T=frac{2pi }{omega }

Tần số dao động 

large f=frac{1}{T}=frac{omega }{2pi }

Tần số góc

large omega =frac{2pi }{T}=2pi f

Vận tốc dao động điều hòa 

large v=x'=-omega Asin(omega t+varphi )=omega Acos(omega t+varphi +frac{pi }{2})

Gia tốc 

large a=v'=x''=-omega ^{2}x=-omega ^{2}Acos(omega t+varphi )

– Tại vị trí cân bằng x = 0 thì a = 0

– Tại vị trí biên amax = large omega 2A

Pha dao động và pha ban đầu: 

large varphi (rad) là pha dao động ban đầu => pha dao động tại thời điểm t là: large varphi _{t}=(omega t+varphi )

Độ lệch pha: Cho hai đại lượng x1 và x2 biến thiên điều hòa cùng tần số có phương trình dao động lần lượt là:

x1 = A1coslarge (omega t+varphi_{1} )   ; x2 = A2coslarge (omega t+varphi_{2} )

Độ lệch pha: large Delta varphi =varphi _{2}-varphi _{1}=(omega t+varphi _{2})-(omega t+varphi _{1})

Nếu large varphi _{2} > varphi _{1}: (2) sớm pha hơn (1)

Trường hợp đặc biêt: Nếu large Delta varphi = k2pi cùng pha, large Delta varphi =pi + k2pi ngược pha, large Delta varphi = pi /2 + k2pi vuông pha.

Năng lượng trong dao động điều hòa 

a. Biểu thức theo thời gian:

– Động năng:

large W_{d}=frac{1}{2}mv^{2}=frac{1}{2}momega ^{2}A^{2}sin^{2}(omega t+varphi )

– Thế năng:

large W_{t}=frac{1}{2}momega ^{2}x^{2}=frac{1}{2}momega ^{2}A^{2}cos^{2}(omega t+varphi )

– Cơ năng:

large W=W_{d}+W_{t}=frac{1}{2}momega ^{2}A^{2}

Dao động tắt dần 

– Độ giảm biên độ:

large Delta A=2Delta A'=frac{4mu mg}{k}

– Biên độ dao động giảm dần:

large Delta A=frac{4mu g}{omega ^{2}}

– Công thức tính số dao động cho đến khi dừng lại:

large N=frac{A}{Delta A}=frac{Aomega ^{2}}{4mu g}=frac{kA}{4mu mg}

– Công thức tính thời gian vật dao động đến khi dừng lại:

large t=frac{N}{T}=frac{Aomega ^{2}}{4mu g}.frac{2pi }{omega }=frac{pi omega A}{2mu g}

– Công thức tính độ giảm năng lượng sau mỗi chu kỳ dao động của vật:

large Delta E=1-(1-Delta A%)^{2}

Các dạng bài tập về dao động 

Dạng bài xác định các đại lượng trong dao động điều hòa 

Bài 1: Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo trên 1 đoạn thẳng dài l = 20cm, tìm biên độ dao động của vật.

Lời giải: Biên độ dao động của vật là: A = l/2 = 20/2 = 10cm.

Bài 2: Một vật dao động với phương trình: x = 5cos(large (omega t+0,5pi ). Hãy tìm pha ban đàu của dao động

Lời giải: Pha ban đầu của dao động là: large varphi =0,5pi

Bài 3: Một vật dao động với quỹ đạo có chiều dài l = 8cm. Trong 1 phút vật đó thực hiện được 15 dao động tuần hoàn. Hãy tìm biên độ và tần số dao động.

Lời giải: Biên độ dao động là: A = l/2 = 4cm

Tần số dao động:

large f=frac{f_{tp}}{f_{th}}=frac{15}{60}=0,25 Hz

Dạng bài mối quan hệ của x, v, a, f trong dao động điều hòa 

Bài 1: [ĐH – 2011] Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là cm/s2. Biên độ dao động của chất điểm là?

Lời giải: Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì có tốc độ cực đại: vmax = Alarge omega = 20cm/s

Áp dụng hệ thức độ lập thời gian ta có:

large frac{v^{2}}{omega ^{2}A^{2}}+frac{a^{2}}{omega ^{4}A^{2}}=1

large Rightarrow sqrt{frac{a^{2}}{v_{max}^{2}-v^{2}}}=sqrt{frac{(40sqrt{3})^{2}}{20^{2}-10^{2}}}=4 rad/s

=> Biên độ dao động của chất điểm là A = vmax/large omega = 20/4 = 5cm.

Bài 2: Một vật có khối lượng 100g dao đọng điều hòa dưới tác dụng của một lực kéo về F = -2cos(4large pit + large pi/3). Lấy large pi2 = 10 hãy tính biên độ dao động của vật đó?

Lời giải: Đổi m = 100g = 0,1 kg

Ta có: large omega = 4pi rad/s  ; Fmax = 2N

Do Fmax = mlarge omega2A

large Rightarrow A=frac{F_{max}}{momega ^{2}}=frac{2}{0,1. (4pi)^{2}}=0,125m = 12,5cm

Dạng bài viết PT dao động điều hòa 

Bài 1: Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 4cm và tần số 10 Hz. Tại thời điểm t = 0 vật có li độ là 4cm. Hãy biết phương trình điều hòa của vật?

Lời giải: Ta có large omega =2pi f=20pi rad/s ; large cosvarphi = frac{x}{A}=1 Rightarrow varphi =0

=> Phương trình dao động là: x = 4cos20large pit cm

Bài 2: Một vật dao động điều hòa với tần số là 5 Hz. Tại thời điểm t = 0 vật có li độ bằng 4cm, vận tốc là 125,6cm/s. Viết phương trình dao động của vật:

Lời giải: large omega =2pi f = 10pi rad/s

large A=sqrt{x^{2}+frac{v^{2}}{omega ^{2}}}=4sqrt{2}cm

large cosvarphi =frac{x}{A}=frac{1}{sqrt{2}}= cosleft ( pm frac{pi }{4} right )

Do v > 0 => large varphi =-frac{pi }{4}

Vậy phương trình dao động là:

large x=4sqrt{2}cosleft ( 10pi t-frac{pi }{4} right )

Dạng bài tìm thời điểm vật qua vị trí x lần thứ n

Bài 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình large x=20cosleft ( 10pi t+frac{pi }{2} right )cm. Tại thời điểm nào vật đi qua vị trí có li độ bằng 5cm theo chiều ngược với chiều dương kể từ thời điểm t = 0?

Lời giải: Ta có:

large x=20cosleft ( 10pi t+frac{pi }{2} right ) =5

large Rightarrow cosleft ( 10pi t+frac{pi }{2} right ) =0,25=cos(pm 0,42pi )

Vì v < 0 nên ta chọn nghiệm 10large pit + large pi/2 = 0,42large pi +k2large pi => t = -0,008 + 0,2k với k large in Z

=> Nghiệm dương nhỏ nhất trong họ nghiệm này ứng với k =1 là t = 0,192 s

Bài 2: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình large x=4cosfrac{2pi }{3}t kể từ thời điểm t = 0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -2cm lần thứ 2011 tại thời điểm nào?

Lời giải: Từ phương trình dao động ta thấy được tại thời điểm t = 0 thì li độ bằng 4cm và vận tốc bằng 0. Vật đi qua li độ bằng -2 là qua điểm M1 và M2, vật qua điểm có li độ -2 là 2 lần nên qua lần tứ 2011 quay 1005 vòng rồi từ Mo đến M1. Khi đó góc quét là:

large Delta varphi = 1005.2pi +frac{2pi }{3}=frac{6032pi }{3}

Vậy thời gian cần tìm là:

large t=frac{Delta varphi }{omega }=frac{frac{6032pi }{3}}{frac{2pi }{3}}=3016s

Dạng bài tìm li độ của vật tại thời điểm t

Bài 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos (5large pit + large frac{pi }{3}) cm. Ở thời điểm li độ bằng 3cm có thời gian dao động là t (s). Hỏi li độ dao động ở thời điểm sau đó 1/10(s) là bao nhiêu?

Lời giải:

Ở thời điểm t: x = 5cos (5large pit + large frac{pi }{3}) = 3cm

=> cos(5large pit + large frac{pi }{3}) = large frac{3 }{5} => sin (5large pit + large frac{pi }{3}) = large pm frac{4}{5}

Ở thời điểm t + large frac{1}{10} :

x = 5cos [5large pi(t + large frac{1}{10})  + large frac{pi }{3})] = 5cos(5large pit + large frac{pi }{3} + large frac{pi }{2}) = 4cm

Bài 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ là large x=8cosleft ( 7pi t+frac{pi }{6} right ). Hãy tìm khoảng thời gian để vật đi từ li độ 4large sqrt{2} đến vị trí có li độ là 4large sqrt{3}?

Lời giải: Dựa vào trục phân bố thời gian, ta có:

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

large Delta T=frac{T}{24}+frac{T}{24}+frac{T}{12}+frac{T}{12}+frac{T}{24}=frac{7T}{24}=frac{7}{24}frac{2pi }{omega }=frac{1}{12}s

4. Một số đề thi giữa kì 1 môn Lý 11 và đáp án 

4.1 Đề thi giữa kì 1 môn lý 11 số 1 

a. Đề thi
Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp ánĐề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp ánĐề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

b. Đáp án 

– Phần trắc nghiệm

1. B 2. A 3. B 4. A 5. B 6. A 7. A
8. B 9. D 10. C 11. A 12. A 13. A 14. A
15. A 16. C 17. A 18. A 19. D  20. C 21. B
22. A 23. C 24. C 25. C 26. D 27. C 28. D

– Phần tự luận 

Câu 1: 

a. Tần số góc của con lắc lò xo là:

large a=omega ^{2}xLeftrightarrow 8=-omega ^{2}(-0,02)Rightarrow omega =20 rad/s

b. Độ cứng của con lắc lò xo là:

large omega =sqrt{frac{k}{m}}Rightarrow k=momega ^{2}=0,25.20^{2}=100N/m

Câu 2: 

a. Chu kì dao động của con lắc đơn là:

large T=2pi sqrt{frac{l}{g}}=2pi sqrt{frac{0,04}{pi ^{2}}}=0,4s

b. Xe lửa có vận tốc là:

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, con lắc dao động với biên độ cực đại, khi đó chi kì dao động riêng của con kacs bằng chu kì lực cưỡng bức:

large v=frac{s}{t}=frac{s}{T}=frac{12,5}{0,4}=31,25m/s

Câu 3: 

a. Vật có phương trình dao động là:

So = 8 cm

large omega =sqrt{frac{g}{l}}=sqrt{frac{pi ^{2}}{1}}=pi rad/s

t = 0 => s = Socoslarge varphi <=> 4 = 8coslarge varphi <=> large varphi = large pm pi/3

Do vật đang đi ra biên dương lên large varphi = – large pi/3
=> Phương trình: s = 8cos (large pit – large pi/3)

b. Thời gian ngắn nhất từ thời điểm ban đầu đến khi vật đi qua vị trí cân bằng là:

– Vẽ đường tròn tính góc quét:

large Delta varphi =frac{pi }{2}+frac{pi }{3}=frac{5pi }{6} rad

Ta có:

large Delta varphi =omega .Delta tLeftrightarrow frac{5pi }{6}=pi .Delta tRightarrow Delta t=frac{5}{6}s

4.2 Đề thi giữa kì 1 môn lý 11 số 2

a. Đề bài

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp ánĐề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp ánĐề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án

b. Đáp án 

– Phần trắc nghiệm

1. D 2. B 3. D 4. C 5. B 6. A 7. A 8. B
9. D 10. C 11. C 12. C 13. C 14. B 15. D 16. B

– Phần tự luận

Câu 1: 

a. Chu kì và tần số góc của con lắc lò xo là:

– Chu kì:

large T=2pi sqrt{frac{m}{k}} = 2s

– Tần số góc:

large omega =frac{2pi }{T}=frac{2pi }{2}=pi ( rad/s)

b. Phương trình li độ, vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo là:

– Phương trình li độ:

large x=2cosleft (pi t+ frac{pi }{3} right ) (cm)

Trong đó biên độ dao động là A = 2cm, pha ban đầu là large varphi =pi /3 (rad)

– Phương trình vận tốc: large v=-v_{max}sin(omega t+varphi ), trong đó large v_{max}=omega A

=> Phương trình vận tốc là:

large v=-2pi sinleft ( pi t+frac{pi }{3} right )(cm/s)

– Phương trình gia tốc:

large a=-a_{max}cos(omega t+varphi ) , trong đó large a_{max}=omega ^{2}A =2pi ^{2}(cm/s^{2})

=> Phuong trình gia tốc là:

large a=-2pi ^{2}cosleft ( pi t+frac{pi }{3} right )(cm/s^{2})

c. Li độ của vật nhỏ tại thời điểm t = 2,5 s là:

large x=2cosleft ( pi t+frac{pi }{3} right ) (cm)

=> x = large -sqrt{3} cm

– Vận tốc của vật nhỏ tại thời điểm t = 2,5 s là:

large v=-2pi sinleft ( pi t+frac{pi }{3} right )(cm/s)Rightarrow v=-pi (cm/s)

– Gia tốc của vật nhỏ tại thời điểm t = 2,5s là:

large a=-2pi^{2}cosleft ( pi t+frac{pi }{3} right )(cm/s^{2})Rightarrow a=17(cm/s^{2})

Câu 2: 

a. Khi có lực ma sát vật sẽ dao động tắt dần cho đến khi dừng lại. Lúc này cơ năng sẽ bị công của lực ma sát triệt tiêu. Ta có:

large frac{1}{2}k.A^{2}=F_{ms}.s=mu mg.sRightarrow s=frac{k.A^{2}}{2mu mg}=frac{80.0,1^{2}}{2.0,1.0,2.10}=2m

b. Giả sử ở thời điểm vật ở vị trí có biên độ A1, sau nửa chu kì, vật đến vị trí có biên độ A2. Sự giảm biên độ dao động do lực ma sát tác động trên đoạn đường đó => cơ năng của vật giảm. Ta có:

large frac{1}{2}kA_{1}^{2}-frac{1}{2}k.A_{2}^{2}=mu mg(A_{1}+A_{2})

large Rightarrow A_{1}-A_{2}=frac{2mu mg}{k}

Tương tự như vậy khi vật đi từ vị trí có biên độ A2 đến A3 ta có:

large Rightarrow A_{2}-A_{3}=frac{2mu mg}{k}

Vậy độ giảm biên độ say mỗi một chu kì là:

large Delta A=(A_{1}-A_{2})+(A_{2}-A_{3})=frac{4mu mg}{k}= const

Câu 3: 

Động năng tính theo li độ:

large W_{d}=W-W_{t}Rightarrow frac{1}{2}k(A^{2}-x^{2})=frac{1}{2}kleft ( A^{2}-frac{4A^{2}}{9} right )=frac{5}{9}W

Câu 4: 

Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn nên:  large W=W_{t}+W_{d}

Khi chất điểm đi được một đoạn S thì cơ năng là:

large W=frac{1}{2}kS^{2}+91.10^{-3} (1)

Khi chất điểm đi tiếp một đoạn nữa thì cơ năng là:

large W=frac{1}{2}k4S^{2}+64.10^{-3} (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

large left{begin{matrix} W=frac{1}{2}k.S^{2}+91.10^{-3} W=frac{1}{2}k.4S^{2}+64.10^{-3} end{matrix}right.Leftrightarrow left{begin{matrix} W=0,1J frac{1}{2}k.S^{2}=9.10^{-3} end{matrix}right.

Khi vật đi được một đoạn 3S:

large W=frac{1}{2}k9S^{2}+W_{d}Leftrightarrow W_{d}=0,019=19mJ

Trên đây là nội dung ôn tập cùng một số đề thi giữa kì 1 môn Vật Lý 11 có đáp án mà Chúng tôi đã tổng hợp lại giúp các em ôn tập tốt và hiệu quả hơn. Chúc các em cập nhật thật nhiều kiến thức vật lý 11 để thi đạt kết quả cao nhé!

Theo dõi MXH của Onthidgnl để update nhiều tài liệu miễn phí nhé:

FB: https://www.facebook.com/onthidgnlcom

Group: https://www.facebook.com/groups/2k7onthidgnl

Threads: https://www.threads.net/@onthidgnl2k7

Có thể bạn quan tâm:

  • Đề cương ôn thi giữa kì 2 môn Lý 11
  • Cày Lý Thuyết Vật Lý 360 Độ Lớp 11 & 12 (Thầy Vũ Ngọc Anh)

Filed Under: Vật Lý; Tagged With: vật lý 11

About Tùng Teng

Tôi là Tùng Teng. CEO thành lập website và là Chuyên gia nội dung với 12 năm kinh nghiệm và chịu trách nhiệm với những nội dung hữu ích mang lại.
Facebook: facebook.com/caca9x

Instagram: instagram.com/tungteng9x/

Pinterest: pinterest.com/tungteng9x/

Primary Sidebar

Tìm kiếm

Săn mã giảm giá tài liệu

Danh mục nổi bật

  • Nghị luận xã hội
  • Nghị luận văn học
  • Soạn Văn 12
    • Kết nối tri thức tập 1
    • Kết nối tri thức tập 2
    • Chân trời sáng tạo tập 1
    • Chân trời sáng tạo tập 2
    • Cánh Diều tập 1
    • Cánh Diều tập 2

FOLLOW CHÚNG TÔI

    FANPAGE:
    Facebook.com/onthidgnlcom

  • GROUP FACEBOOK
  • 2K7 Ôn thi ĐGNL, ĐGTD, Đại học 2025 - Chia sẻ Kho tài liệu miễn phí
  • KÊNH YOUTUBE:


Bài viết mới nhất

  • TỔNG ÔN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC
  • TỔNG ÔN CẤP TỐC TOÁN 12 HỌC KÌ 1 SGK MỚI ANH GIÁO KID
  • THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ MÔN TIẾNG ANH 40 ĐỀ CÔ PHẠM LIỄU
  • THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ MÔN HOÁ BỘ 40 ĐỀ THẦY PHẠM VĂN TRỌNG
  • HÀNH TRÌNH CHINH PHỤC BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC TINH HOA MÔN HOÁ HỌC 50 ĐỀ THẦY

Footer

About Ôn thi ĐGNL

Onthidgnl.com là website chia sẻ miễn phí các kiến thức học tập, thông tin về Ôn thi THPT, đại học, luyện thi đánh giá năng lực của các trường.
Liên hệ:
Phone: 0862902394
Địa chỉ: P. Nguyễn Thị Thập, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Mail: info@onthidgnl.com

Chuyên mục chính

  • Kiến thức Toán Học
  • Kiến thức Vật Lý
  • Kiến thức Hóa Học
  • Kiến thức Ngữ Văn

Copyright © 2026 · Onthidgnl.com
Sitemap | Giới thiệu | Liên hệ | Chính sản bảo mật | Điều khoản và điều kiện

Deal Hot