• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Skip to primary sidebar
  • Skip to footer

Ôn thi ĐGNL

Website chia sẻ tài liệu luyện thi miễn phí

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Ôn thi đại học
    • Ôn thi Đánh giá năng lực
    • Ôn thi tốt nghiệp THPT
    • Ôn thi đánh giá tư duy
    • Tài liệu mới Update
    • Tài liệu kiến thức
  • Kiến thức
    • Toán
    • Vật Lý
    • Hóa Học
    • Ngữ Văn
    • Tiếng Anh
    • Sinh Học
  • kho tài lệu free
  • Tin tức học đường
  • Liên hệ
You are here: Home / Hóa Học / Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Tác giả Tùng Teng posted 15/10/2024

Dãy hoạt động hóa học của kim loại gồm dãy các kim loại được sắp xếp theo thứ tự, thứ tự này phụ thuộc vào mức độ hoạt động của kim loại (tức là khả năng tham gia phản ứng hóa học với chất khác). Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng từ phương pháp thực nghiệm.

Dãy Hoạt động Hóa Học Của Kim Loại

Mẹo tìm kiếm: "Từ khóa tìm kiếm + Onthidgnl.com".
Lưu ý! Kéo xuống cuối trang để tải File PDF (nếu có) nhé!
Nội dung[ẩn]
  • Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?
  • Tính chất dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • Mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải
  • Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
  • Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch axit tạo ra H2
  • Kim loại không tan trong nước (từ Mg trở về sau) đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối
  • Kim loại tác dụng với muối
  • Cách ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • Câu hỏi dãy điện hóa của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

Sau đây là dãy hoạt động hóa học của kim loại: 

K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

  • Khi các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng thì được gọi là dãy hoạt động hóa học của kim loại. 
  • Một số kim loại sẽ có dãy hoạt động hóa học như sau: 

Sau đây là một số tính chất hóa học của các chất trong kim loại

Kim loại tác dụng với

  • Trong nhiệt độ thường: Ba, Na, Mg, Ca, K
  • Trong nhiệt độ cao: Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Ag, Cu, An, Mg
  • Khó có thể xảy ra phản ứng: Hg, Pt, Au

Kim loại tác dụng với nước:

  • Kim loại có thể tác dụng với nước: K, Ba, Ca, Na, Mg
  • Ở nhiệt độ thường không có phản ứng với nước: Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Ag, Hg, Pt, Au

Kim loại có phản ứng với axit thông thường:

  • Giải phóng ra hidro khi tác dụng với axit thông thường: K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H)
  • Không có phản ứng: Cu, Ag, Hg, Pt, Au

Có tính khử oxit:

  • Không khử được oxit bằng H2, CO: Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn
  • Ở nhiệt độ cao khử được oxit kim loại này: Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt
  • Kim loại đứng sau bị đẩy ra khỏi muối bởi kim loại đứng trước: Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Ag, Hg, Pt, Au.

Tính chất dãy hoạt động hóa học của kim loại

Sau đây là tổng hợp các tính chất hóa học của kim loại cần lưu ý

Mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải

  • Au sẽ là kim loại hoạt động kém nhất còn K là kim loại hoạt động mạnh nhất 
  • Nhóm các kim loại mạnh nhất gồm có: Li, K, Ba, Ca, Na
  • Các ki: Mg, Al
  • Nhóm các kim loại trung bình gồm có: Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb
  • Các kim loại yếu gồm: Hg Pt, Au, Cu, Ag

Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là K, Ba, Ca, Na

Các kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Ag, Hg, Pt, Au

Các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là những kim loại đứng trước Mg, bao gồm: K, Ba, Ca, Các phương trình của phản ứng này như sau: 

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch axit tạo ra H2

Các kim loại đứng trước H khi tác dụng với dung dịch axit ví dụ như HCl, H2SO4 loãng,… sẽ tạo ra H2

Các kim loại có phản ứng là: K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H)

Các kim loại không có phản ứng là: Cu, Ag, Hg, Pt, Au

Để xảy ra phản ứng phải thỏa mãn hai điều kiện 

  • Nguyên tố hidro trong dãy hoạt động hóa học đứng sau kim loại đó
  • Axit loãng là dung dịch kim loại phản ứng

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

Cu + 2HCl → không phản ứng (H đứng trước Cu)

Kim loại không tan trong nước (từ Mg trở về sau) đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối

Các phương trình hóa học của phản ứng này là: 

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Kim loại tác dụng với muối

  • Kim loại của hợp chất phải đứng sau kim loại của đơn chất (trong dãy hoạt động hóa học)
  • Từ Mg trở về sau là kim loại của đơn chất (là Mg, Al, Zn,…)

Ví dụ: Muối của Fe và Zn phản ứng với nhau sẽ có phương trình: 

Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe

Cách ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại

Để nhớ nhanh được bảng kim loại hơn, thì sau đây là hai cách nhớ mẹo mà các em học sinh có thể ghi nhớ để áp dụng khi làm bài:

* Mẹo nhớ như sau 

Khi (K) bà (Ba) con (Ca) nào (Na) may (Mg) áo (Al) giáp (Zn) sắt (Fe) nhớ (Ni) sang (Sn) phố (Pb) hỏi (H) cửa (Cu) hàng (Hg) á (Ag) phi (Pt) âu (Au)

Hoặc: 

Khi (K) cần (Ca) nàng (Na) may (Mg) áo (Al) giáp (Zn) sắt (Fe) nhớ (Ni) sang (Sn) phố (Pb)  hỏi (H) cửa (Cu) hàng (Hg) Á (Ag) Phi (Pt)  Âu (Au)

Câu hỏi dãy điện hóa của kim loại

Câu1: Chiều hoạt động hóa học giảm dần là tính chất của dãy kim loại nào dưới đây 

  1. A. Na, Mg, Zn
  2. B, Al, Zn, Na
  3. C, Mg, Al, Na
  4. D, Pb, Al, Mg

Câu 2: Zn(NO3)2 lẫn Cu(NO3)2 và AgNO3 được làm sạch bởi kim loại nào dưới đây 

  1. A, Zn
  2. B, Cu
  3. C, Fe
  4. D, Pb

Câu 3: Dung dịch HCl dư được cho 4,8 gam kim loại M có hóa trị II vào, từ đó thoát ra 4,48 lít khí hidro (ở đktc). Kim loại đó là gì

  1. A, Ca
  2. B, Mg
  3. C, Fe
  4. D, Ba

Câu 4: Mg trong dãy hoạt động hóa học có 4 kim loại đứng sau là X, Y, Z, T đứng sau. Trong dung dịch HCl, biết Z và T tan. Trong dung dịch HCl, X và Y không tan , trong dung dịch muối T, Z đẩy được T. Trong dung dịch muối Y, X đẩy được Y. Đâu là dãy hoạt động hóa học tăng dần

  1. A, T, Z, X, Y
  2. B, Z, T, X, Y
  3. C, Y, X, T, Z
  4. D, Z, T, Y, X

Câu 5: Thể tích khí thoát ra (ở đktc) khi cho 5,4 gam nhôm vào dung dịch HCl dư

  1. A. 4,48 l
  2. B. 6,72 l
  3. C, 13,44 l
  4. D, 8,96 l

Câu 6: Cân lại lá đồng sau khi cho vào AgNO3 một thời gian, khối lượng lá đồng sẽ thế nào

  1. A, Tăng 
  2. B, Giảm 
  3. C, Không tăng, không giảm 
  4. D, Giảm một nửa 

Câu 7: Hiện tượng xảy ra khi cho 1 viên Natri phản ứng với CuSO4

  1. A, Dung dịch không đổi màu, sủi bọt khí, viên Natri tan dần
  2. B, Không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam, viên Natri tan dần
  3. C, Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam, viên Natri tan, 
  4. D, Không xảy ra phản ứng gì.

Câu 8: Dung dịch H2SO4 hoà tan 32,5 gam kim loại (hoá trị II) loãng được 11,2 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại đó là

  1. A, Zn
  2. B, Fe
  3. C, Mg
  4. D, Cu

Câu 9: Trong dung dịch CuSO4 có 1 lá Zn được ngâm, sau 1 thời gian khối lượng dung dịch tăng 0,2g khi lấy là Zn ra. Zn có khối lượng phản ứng là

  1. A, 0,2 g
  2. B, 13 g
  3. C, 6,5 g
  4. D, 0,4 g

Câu 10: Al và Cu là 10g hỗn hợp được đưa vào dung dịch HCl dư, đưa ra 6,72l khí hidro (đktc). Nhôm có bao nhiêu phần trăm trong hỗn hợp? 

  1. A, 81 %
  2. B, 54 %
  3. C, 27 %
  4. D, 40 %
1. A 2. A 3. B 4. C 5. B
6. A 7. C 8. A 9. B 10. B

Có thể nói, Dãy hoạt động hóa học của kim loại là phần rất quan trọng trong kiến thức chất vô cơ, để học tốt hóa học 12 buộc các bạn phải nắm rõ và hiểu lý thuyết; tổng hợp được kiến thức hóa học THPT để thi tốt nghiệp hoặc ôn thi đánh giá năng lực hiệu quả.

Theo dõi MXH của Onthidgnl để update nhiều tài liệu miễn phí nhé:

FB: https://www.facebook.com/onthidgnlcom

Group: https://www.facebook.com/groups/2k7onthidgnl

Threads: https://www.threads.net/@onthidgnl2k7

Có thể bạn quan tâm:

  • Tổng hợp kiến thức Hóa Học Vô Cơ
  • Polymer là gì? Kiến thức Đại Cương và bài tập
  • Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 có đáp án và kiến thức trọng tâm
  • Sơ đồ tư duy hóa 12 ngắn gọn, dễ hiểu

Filed Under: Hóa Học; Tagged With: hóa học 12

About Tùng Teng

Tôi là Tùng Teng. CEO thành lập website và là Chuyên gia nội dung với 12 năm kinh nghiệm và chịu trách nhiệm với những nội dung hữu ích mang lại.
Facebook: facebook.com/caca9x

Instagram: instagram.com/tungteng9x/

Pinterest: pinterest.com/tungteng9x/

Primary Sidebar

Tìm kiếm

Săn mã giảm giá tài liệu

Danh mục nổi bật

  • Nghị luận xã hội
  • Nghị luận văn học
  • Soạn Văn 12
    • Kết nối tri thức tập 1
    • Kết nối tri thức tập 2
    • Chân trời sáng tạo tập 1
    • Chân trời sáng tạo tập 2
    • Cánh Diều tập 1
    • Cánh Diều tập 2

FOLLOW CHÚNG TÔI

    FANPAGE:
    Facebook.com/onthidgnlcom

  • GROUP FACEBOOK
  • 2K7 Ôn thi ĐGNL, ĐGTD, Đại học 2025 - Chia sẻ Kho tài liệu miễn phí
  • KÊNH YOUTUBE:


Bài viết mới nhất

  • TỔNG ÔN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC
  • TỔNG ÔN CẤP TỐC TOÁN 12 HỌC KÌ 1 SGK MỚI ANH GIÁO KID
  • THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ MÔN TIẾNG ANH 40 ĐỀ CÔ PHẠM LIỄU
  • THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ MÔN HOÁ BỘ 40 ĐỀ THẦY PHẠM VĂN TRỌNG
  • HÀNH TRÌNH CHINH PHỤC BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC TINH HOA MÔN HOÁ HỌC 50 ĐỀ THẦY

Footer

About Ôn thi ĐGNL

Onthidgnl.com là website chia sẻ miễn phí các kiến thức học tập, thông tin về Ôn thi THPT, đại học, luyện thi đánh giá năng lực của các trường.
Liên hệ:
Phone: 0862902394
Địa chỉ: P. Nguyễn Thị Thập, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Mail: info@onthidgnl.com

Chuyên mục chính

  • Kiến thức Toán Học
  • Kiến thức Vật Lý
  • Kiến thức Hóa Học
  • Kiến thức Ngữ Văn

Copyright © 2026 · Onthidgnl.com
Sitemap | Giới thiệu | Liên hệ | Chính sản bảo mật | Điều khoản và điều kiện

Deal Hot