Khám phá cấu trúc DNA xoắn kép kỳ diệu, nắm vững chức năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. Bài viết này cung cấp lý thuyết chi tiết và các dạng bài tập vận dụng giúp bạn chinh phục mọi kỳ thi Sinh học, đặc biệt hữu ích cho ôn thi tốt nghiệp THPT và Đại học.
Mục lục
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. CẤU TRÚC DNA
– Mỗi nucleotide được cấu tạo gồm:
+ 1 Nitrogen base: cytosine (C), guanine (G), adenine (A), hay thymine (T)
+ Đường deoxyribose (5C)
+ Một nhóm phosphate (phosphoric acid).
→ Tạo nên bốn nucleotide khác nhau ở base nitrogen.
– Các nucleotide liên kết nhau nhờ liên kết phosphodiester (là liên kết giữa đường của nucleotide này với photphoric acid của nucleotide kế tiếp → Đây là liên kết bền vững) → một đơn của phân tử ADN.
– Hai mạch đơn liên kết nhau nhờ LK hydrogene → DNA: là liên kết mà base có kích thước lớn (A, G) liên kết với một base có kích thước bé (T, C), cụ thể: A liên kết với T bởi 2 lk hydrogene và G liên kết với C bởi 3 lk hydrogene.
2. CHỨC NĂNG DNA.
a) Mang thông tin di truyền
– DNA là một đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotide. Một phân tử DNA được cấu tạo bởi lượng lớn nucleotide. Mỗi loài khác nhau sẽ có phân tử DNA đặc trưng bởi số lượng và trình tự các nucleotide. Sự sắp xếp trình từ các nucleotide là thông tin di truyền quy định trình tự các protein quy định tính trạng của mỗi sinh vật.
– Như vậy:
+ Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù cá thể.
+ Các liên kết hoá học giữa các nucleotide tạo nên tính bền vững của DNA, đảm bảo duy trì được sự ổn định của thông tin di truyền trong tế bào và cơ thể.
b) Truyền thông tin di truyền
+ Trên mạch kép các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogene giữa nhóm nitrogen base của các nucleotide trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung. Tuy liên kết hydrogene không bền vững nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao, phiên mã.
+ Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) nên thông tin trong DNA có thể được truyền đạt nguyên vẹn sang DNA con (nhờ cơ chế nhân đôi) và sang mRNA (nhờ phiên mã) và từ mRNA được dịch mã thành các phân tử protein.
c) Biểu hiện thông tin di truyền
+ Trình tự nucleotide/DNA → tự nucleotide/mRNA → trình tự amino acid/protein
+ Protein tạo: cấu trúc tế bào, tạo các đặc tính và tính trạng của cơ thể.
Như vậy, DNA có chức năng biểu hiện TTDT và quy định các tính trạng.
d) Tạo biến dị
Trình tự nucleotide của DNA có khả năng biến đổi: thay thế, tăng, giảm nucleotide → thay đổi số lượng, trật tự sắp xếp của các nucleotide / polynucleotide (mạch đơn) → thay đổi thông tin di truyền = tạo biến dị.
Biến dị di truyền → cơ sở cho tiến hoá và sự đa dạng của sinh giới.
3. TÁI BẢN DNA
a) Khởi đầu sao chép (tháo xoắn và khởi đầu nhân đôi DNA)
– Protein/enzyme liên kết vào điểm khởi đầu sao chép và 2 mạch DNA → tạo nên chạc sao chép hình chữ Y
– Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA (cung cấp đầu 3’-OH) = đoạn mồi.
– Enzyme DNA polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới.
b) Tống hợp mạch DNA mới = Tổng hợp mạch DNA
– DNA được tách mạch đơn đến đâu thì enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới đến đó, sự liên kết nucleotide/tổng hợp mạch mới được bắt đầu từ đầu 3’OH của đoạn mồi.
– Mạch mới được tổng hợp theo NTBS A -T, G – C với mạch khuôn.
Vì DNA được cấu tạo từ hai mạch ngược chiều nhau nên
+ Mạch khuôn 3’-5’ thì mạch mới được tổng hợp 5’-3’
+ Mạch khuôn 5’-3’ thì mạch mới được tổng hợp ngược lại với chiều tháo xoắn và mạch mới vẫn tổng hợp theo chiều 5’-3’ và tổng hợp thành từng đoạn ngắn gọi là Okazaki. Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, enzyme DNA polymerase tiến hành loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA thay thế. Tiếp đến, một loại enzyme nối sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau.
c) Kết thúc quá trình tái bản = Tạo thành phân tử DNA
– Từ một DNA tạo ra hai phân tử mới.
– Mỗi DNA mới có 1 mạch cũ và 1 mạch mới (nguyên tắc bán bảo toàn). (trong mỗi mạch mới có những đoạn liên tục, những đoạn không liên tục (Okazaki))
Như vậy:
+ DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS.
+ Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn.
* Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy nhất, trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá trình tái bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ
Tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều theo cơ chế bổ sung và bán bảo toàn.
Tuy nhiên, DNA ở sinh vật nhân sơ kích thước nhỏ, tái bản diễn ra tại một điểm (một đơn vị tái bàn), DNA ở sinh vật nhân thực kích thước lớn, sự nhân đôi diễn ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. BÀI TẬP VÍ DỤ
* Bài toán cấu trúc DNA
Bài số 1: Một phân tử DNA có 106 nucleotide. Xác định số liên kết hydrogene và số lượng từng loại nucleotide trên từng mạch đơn của DNA đó trong các trường hợp sau:
a) Hiệu số nucleotide loại G với 1 loại nucleotide khác là 20%. Biết mạch 1 của DNA có A = 10%, mạch 2 có G = 20%.
b) Tổng số nucleotide loại A với 1 loại nucleotide khác là 40%. Biết mạch 1 của DNA có A = 10%, mạch 2 có C = 20%.
c) Tỷ lệ 2 loại nucleotide của DNA là . Biết mạch 1 của DNA có C – G= 10%, T = 20%.
D0 Tỷ lệ nucleotide từng loại trên mạch 2 là A : T : G : C = 1 : 2 : 3 : 4.
Bài giải
Gọi N là tổng số nucleotide của DNA
Giả thuyết: N = 106 = 2A + 2G
Xác định:
1. Số liên kết hydrogene (H) của DNA.
2. Số nucleotide từng loại trên từng mạch đơn của DNA
a) Hiệu số nucleotide loại G với 1 loại nucleotide khác là 20%. Biết mạch 1 của DNA có A = 10%, mạch 2 có G = 20%.
Theo giả thuyết: G – Nkhác (A, T, C) = 20% (vì A = T, G = C → Nucleotide khác phải là A hoặc T)
⇒ G – A = 20% = 0,2.N = 2.105
Ta có: |
2G + 2A = 106 G – A = 2.105 |
→ |
A = T = 1,5.105 G = C = 3,5.105 |
Vậy: 1. Số liên kết hydrogene của DNA: H = 2A + 3G = 1,35.106
2. Số nucleotide từng loại trên từng mạch đơn của DNA
A1 = T2 = 10% = 0,1.N/2 = 5.104 C1 = G2 = 20% = 0,2.N/2 = 105 G1 = C2 = G – G2 = 3,5.105 – 105 = 2,5.105 T1 = A2 = A – A1 = 1,5.105 – 5.104 = 105 |
(vì tỷ lệ của mạch đơn nên nhân N/2) Vì : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 =… G = C = G1 + G2 = C1 + C2 = … |
b) Tổng số nucleotide loại A với 1 loại nucleotide khác 40%. Biết mạch 1 của DNA có
A = 10%, mạch 2 có C = 20%.
Theo gt: A + Nkhác (G, C, T) = 40% (vì A + G = 50% → Nucleotide khác phải là T)
⇔ A + T = 40% → 2A = 40% → A = T = 20% = 0,2.N = 0,2 x 106 = 2.105
⇒ |
A = T = 2.105 G = C = N/2 – A = 5.105 – 2.105 = 3.105 |
Vậy: 1. Số liên kết hydrogene của DNA: H = 2A + 3G = 1,3.106
2. Số nucleotide từng loại trên từng mạch đơn của DNA
A1 = T2 = 10% = 0,1.N/2 = 5.104 G1 = C2 = 20% = 0,2.N/2 = 105 C1 = G2 = G – G1 = 3.105 – 105 = 2.105 T1 = A2 = A – A1 = 2.105 – 5.104 = 1,5.105 |
gt cho tỷ lệ A1 và C2→ số lượng…) Vì : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 =… G = C= G1 + G2 = C1 + C2 = … |
c. Tỷ lệ 2 loại nucleotide của DNA là . Biết mạch 1 của DNA có C – G = 10%, T = 20%.
Theo giả thuyết:
Ta có |
A/G = 2/3 A + G = N/2 = 5.105 |
⇒ |
G = C = 3.105 A = T = N/2 – G = 5.105 – 3.105 = 2.105 |
Vậy: 1. Số liên kết hydrogene của DNA: H = 2A + 3G = 1,3.106
2. Số nucleotide từng loại trên từng mạch đơn của DNA
Theo gt: C1 – G1 = 10% = 0,1.N/2 = 5.104
Ta có |
C1 – G1 = 5.104 C1 + G1 = G = 3.105 |
⇒ |
C1 = 1,75.105 G1 = 1,25.105 |
Như vậy số lượng từng loại nucleotide trên từng mạch đơn
C1 = G2 = 1,75.105 G1 = C2 = 1,25.105 T1 = A2 = 20% = 0,2.N/2 = 105 A1 = T2 = A – A2 = 2.105 – 105 = 105 |
giao tử cho T1 = 20% Vì : A = T = A 1 + A2 = T1 + T2 =… |
d. Tỷ lệ nucleotide từng loại trên mạch 2 là A : T : G : C = 1 : 2 : 3 : 4.
Theo gt:
⇒
Vậy:
1. Số liên kết hydrogene của DNA: H = 2A + 3G = 2(A1 + T1) + 3(G1 + C1) = 1,35.106
2. Số nucleotide từng loại trên từng mạch đơn của DNA
Bài số 2: Một gene ở sinh vật nhân sơ có khối lượng 9.105 đvC; có hiệu số nucleotide loại G (Guanine) với nucleotide khác là 20%. Tính:
a) Số chu kỳ xoắn của gene.
b) Số liên kết H trên gene.
c) Số liên kết phosphodiester giữa các nucleotide trên gene.
d) Nếu trên mạch một của gene có A = 200, G = 300 thì số lượng từng loại nucleotide trên từng mạch đơn của gene.
Bài giải
Gọi N là tổng số nucleotide của gen
M = 9.105→ N = M/300 = 9.105 /300 = 3000 G – Nkhác = 20% ⇒ G – A = 20% = 0,2.N = 600 |
⇒ |
2G + 2A = 3000 G – A = 600 |
⇒ |
A = T = 450 G = C = 1050 |
a. Số chu kỳ xoắn của gen: C = N/20 = 3000/20 = 150 (chu kỳ xoắn)
(tính C chỉ cần có N)
b. Số liên kết H trên gen: H = 2A + 3G = 2.450 + 3.1050 = 4050
(tính H phải tìm được A, G)
c. Số liên kết phosphodiester giữa các nucleotide trên gen:
N – 2 = 2998 (liên kết)
d. Tính số lượng từng loại nucleotide trên từng mạch đơn của gen
A1 = T2 = 200 G1 = C2 = 300 T1 = A2 = A – A1 = 450 – 200 = 250 C1 = G2 = G – G1 = 1050 – 300 = 750 |
(giả thuyết cho A1, G1) Vì :A = T = A1 + A2 = ….; G = C = G1 + G2 = …. |
Bài số 3: Một gene ở có chiều dài 510 nm. Có số lượng nucleotide 2 loại bổ sung trên mạch 1 là 450.
a. Tính số liên kết H trên gene.
b. Tính số lượng từng loại nucleotide trên từng mạch đơn của gene. Biết mạch 1 của gene có A = 300, C = 400.
c. Tính số liên kết phosphodiester trên 1 mạch của gene.
Bài giải
Gọi N là tổng số nucleotide của DNA
Giả thuyết: L = 510 nm = 5100 Å = 5100 Å → N = = 3000
Tổng 2 loại nucleotide bổ sung trên 1 mạch là 450 → A1 + T1 = 450 hoặc G1 + C1 = 450
TH1: |
2A + 2G = 3000 A1 + T1 = A = 450 (vì A = T = A1 + A2 ) |
⇒ |
A = T = 450 G = C = N/2 – A = 1050 |
TH2: |
2A + 2G = 3000 G1 + C1 = G = 450 (vì G = C = G1 + G2 ) |
⇒ |
G = C = 450 A = T = N/2 – G = 1050 |
a. Số liên kết H của gen:
TH1: H = 2A + 3G = 2.450 + 3.1050 = 4050
TH2: H = 2A + 3G = 2.1050 + 3.450 = 3450
b. Tính số lượng từng loại nucleotide trên từng mạch đơn của gene. Biết mạch 1 của gene có A1 = 300, C1 = 400
TH1: |
A1 = T2 = 300 C1 = G2 = 400 T1 = A2 = A – A1 = 450 – 300 = 150 G1 = C2 = G – G2 = 1050 – 400 = 650 |
(giả thuyết cho A1, C1) Vì : A = T = A1 + A2 = G = C= G1 + G2 = |
|
TH2: |
A1 = T2 = 300 C1 = G2 = 400 T1 = A2 = A – A1 = 1050 – 300 = 750 G1 = C2 = G – G2 = 450 – 400 = 50 |
c. Tính số liên kết phosphodiester trên 1 mạch của gen: = = 2999
II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Khi nói về số lần tái bản và số lần phiên mã của các gene ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các gene nằm trong một tế bào có số lần tái bản bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
B. Các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần tái bản khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
C. Các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần tái bản bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
D. Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần tái bản khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Câu 2. Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
A. Dịch mã tổng hợp polypeptid, theo nguyên tắc bổ sung
B. Phiên mã của gene, theo nguyên tắc bổ sung
C. Nhân đôi DNA theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn.
D. Điều hòa hoạt động gene.
Câu 3. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò?
A. Nối các đoạn Okazaki với nhau.
B. Tách hai mạch đơn của phân tử DNA.
C. Tháo xoắn phân tử DNA.
D. Tổng hợp và kéo dài mạch mới.
Câu 4 Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Chiều 1 – 2 là 3’-5’.
B. Chiều của [b] là 3’-5’.
C. Chiều 3 – 4 là 3’-5’.
D. Quá trình này đã cần 6 đoạn mồi được tạo ra nhờ enzyme mRNA polymerase.
Câu 5. Trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme RNA polimerase có chức năng gi?
A. Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn DNA cần nhân đôi.
B. Tổng hợp đoạn RNA mồi có nhóm 3′- OH tự do.
C. Nối các đoạn Okazaki với nhau.
D. Tháo xoắn phân tử DNA.
Câu 6. Đặc tính cơ bản nào của vật chất di truyền đảm bảo con cái sinh ra giống với cha mẹ chúng?
A. Mang đầy đủ thông tin di truyền dưới dạng mật mã.
B. Có khả năng tái bản chép chính xác bản thân nó.
C. Có khả năng tổng hợp các phân tử quan trọng của tế bào.
D. Có khả năng biến đổi tạo ra các nguồn biến dị di truyền
Câu 7. Trong quá trình tái bản DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polimerase là gì?
A. Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
B. Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
C. Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
D. Phá vỡ các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA
Câu 8. Khi nói về quá trình tái bản DNA, nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Ở tế bào nhân thực, mạch mới hình thành theo chiều 5’-3’, ở nhân sơ thì từ 3’-5’.
B. Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình thành theo chiều 5’-3’.
C. Ở vi khuẩn, khi DNA vòng tái bản thì có một đơn vị tái bản.
D. Ở tế bào nhân thực có nhiều điểm sao chép cùng lúc trên 1 DNA.
Câu 9. Sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau:
Nhận định nào sau đây đúng?
A. [h] là chiều của enzyme DNA polymerase.
B. Chiều a-d là 5’-3’.
C. Chiều c-b là 3’-5’.
D. Chiều 2-1 là 5’-3’.
Câu 10. Các thành phần sau đây: DNA polimerase, RNA polimerase, mạch khuôn, đoạn mồi… giúp ta nhớ đến cơ chế nào?
A. Phiên mã. B. Dịch mã. C. Tái bản. D. nhân đôi NST.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu 1. Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
A. [a] là enzyme tháp xoắn và phá vỡ liên kết hydrogene.
B. [b] được hình thành nhờ enzyme RNA polymerase.
C. [c] là loại enzyme xúc tác theo chiều 3’-5’ trên mỗi mạch khuôn của gene.
D. Mạch khuôn 4-1 có chiều 5’-3’thì mạch mới tổng hợp ngược lại và theo chiều 5’-3’.
Câu 2. Hình khái quát quá trình tái bản DNA, Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?
A. Tại mỗi đơn vị tái bản, enzyme tháo xoắn di chuyển theo hai hướng ngược nhau.
B. Enzyme DNA pplymerase di chuyển theo chiều 3’ → 5’ trên mạch khuôn.
C. Nếu trong quá trình nhân đôi có sự bắt cặp sai cặp nucleotide thì DNA đột biến sinh ra sẽ ngắn hơn so với DNA ban đầu.
D. Nếu quá trình này mà thiếu enzyme RNA polymerase thì dễ xảy ra đột biến.
Câu 3. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây.
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A. Sau một thế hệ thì không còn phân tử DNA nào mang cả hai mạch ban đầu (N15).
B. Nếu có 2 vi khuẩn E coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa N15 ở mỗi thế hệ.
C. Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí băng Z là 18%
D. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 11%
Câu 4. Thí nghiệm của Meselson và Stahl, đã chứng minh lý thuyết tái bản DNA theo kiểu bán báo toàn.
Bằng cách này, cho một phân tử DNA nặng 15N (15N là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường 14N) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa 14N, sau hai thế hệ thu được như hình. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
A. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.
B. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).
C. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.
D. Nếu quá trình này tiếp tục sau 5 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.
Câu 5. Khi nói về quá trình tái bản DNA ở tế bào nhân thực, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Trong quá trình tái bản DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
B. Sự tái bản DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
C. Nếu không có enzyme/protein tháo xoắn thì quá trình tái bản sẽ dẫn đến đột biến..
D. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
Câu 6. Sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?
A. [2] là hai phân tử DNA con được hình thành.
B. Mạch đơn a-b có chiều 3’-5’.
C. Quá trình nhân đôi này có thể diễn ra ở tế bào nhân sơ.
D. Chiều tổng hợp của enzyme DNA polymerase trên mạch ab là từ a → b, còn trên mạch d-e là từ e → c
Câu 7. Sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?
A. Mô tả một đơn vị tái bản.
B. Trên mỗi chạc chữ Y (một nửa đơn vị tái bản) thì một mạch đươc tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.
C. Chỉ có mạch mới tổng hợp gián đoạn (đoạn okazaki) mới có tổng hợp đoạn mồi.
D. Nếu quá trình này mà không có enzyme DNA polymerase thì chỉ được tổng hợp mạch liên tục mà không thể tổng hợp đoạn okazaki.
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau:
Để tạo ra hai phân tử DNA ở [2] cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này?
ĐÁP ÁN: 24
Câu 2. Có các nhận định hình mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào sau đây:
– Chiều a → b là 5’ → 3’
– Chiều d → c là 5’ → 3’
– Hình mô tả sự tái bản DNA nhân sơ.
– Từ một DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống hệt DNA ban đầu.
– Mạch kí hiệu [6] chính là mạch số kí hiệu [2] của DNA mẹ.
– Trình tự nucleotide trên mạch [6] bổ sung với trình tự nucleotide mạch [1].
Có bao nhiêu nhận định đúng?
ĐÁP ÁN: 6
Câu 3. Sau khi học xong về cơ chế tái bản DNA, một học sinh đã đưa ra các nhận xét về hình mô tả sau:
– Enzyme [I] giúp tháo xoắn và phát vỡ liên kết hydrogen của DNA .
– Enzyme RNA polymerase giúp hình thành đoạn mồi [III].
– Trình tự nucleotide của đoạn [b] được tổng hợp cùng chiều với chiều di chuyển của enzyme DNA polymerase.
– Enzyme [II] là loại enzyme xúc tác liên kết các nucleotide từ môi trường với các nucleotide trên 2 mạch khuôn theo NTBS.
– Kết quả quá trình này hình thành 2 phân tử DNA, mỗi DNA có 1 mạch cũ và 1 mạch mới.
Có bao nhiêu nhận định đúng với hình này?
Đáp án:4
Câu 4. Một gene có 600 loại nucleotide loại A và 900 nucleotide loại G. Gene này tự tái bản một lần, số liên kết hydrogen được hình thành là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN: 7800
—
Tài liệu: CHUYÊN ĐỀ 3: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA SỰ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
https://drive.google.com/file/d/17gDwHBuRLTBbVHSblVI0ByOFT5domQzg/view?usp=sharing
Bài viết đã tổng hợp đầy đủ kiến thức về cấu trúc và chức năng DNA, kèm theo các dạng bài tập vận dụng giúp bạn củng cố kiến thức. Ôn thi ĐGNL chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới!