Tổng hợp lý thuyết về bài tiết và cân bằng nội môi: cơ chế, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng. Bài viết cung cấp kiến thức trọng tâm, bài tập vận dụng giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học hiệu quả. Tài liệu ôn thi ĐGNL môn Sinh.
Mục lục
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Bài tiết
a) Khái niệm và vai trò của bài tiết
– Bài tiết là quá trình thải các chất dư thừa, chất độc sinh ra từ quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể
– Các cơ quan tham gia bài tiết: thận, gan, phổi, da.
– Vai trò: Bài tiết giúp thải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi
b) Vai trò của thận trong bài tiết
* Cấu tạo của thận
– Thận: là nơi diễn ra quá trình hình thành nước tiểu, giúp đào thải chất thừa, chất độc ra khỏi cơ thể.
– Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở các nephron thận (đơn vị thận)
– Ở người mỗi quả thận có khoảng 1 triệu nephron. Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận (Ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa, ống góp).
* Vai trò của thận trong quá trình bài tiết
– Quá trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn: lọc ở cầu thận, tái hấp thụ, tiết ở ống thận.
+ Quá trình lọc ở cầu thận: Nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman hình thành nước tiểu đầu. Thành phần nước tiểu đầu tương tự thành phần của máu nhưng không có tế bào máu và các chất có kích thước lớn hơn 70 -80A0 (như protein).
+ Quá trình tái hấp thụ và tiết ở ống thận: Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết như Na+, HCO-,… ở nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận (ống lượn gần, quai henle, ống lượn xa, ống góp) trả về máu. Ống thận cũng bài tiết ra các chất thải: Urea, NH3, K+, creatine, 1 số thuốc tạo nước tiểu chính thức.
c) Một số bệnh liên quan đến bài tiết
– Một số bệnh liên quan đến bài tiết: Sỏi đường tiết niệu, Viêm đường tiết niệu, Suy thận
– Phòng tránh bệnh sỏi thận: uống đủ nước; không ăn quá nhiều protein, quá chua, quá nhiều đường hoặc quá nhiều thực phẩm chứa chất tạo sỏi (rau chân vịt, khoai lang, hạt điều, hạnh nhân,… chứa nhiều oxalat); tránh bổ sung vitamin C liều cao; không nhịn tiểu lâu; đối với những người có nguy cơ mắc sỏi thận, có thể uống bổ sung một số loại thuốc phòng ngừa theo chỉ dẫn của bác sĩ;…
– Phòng tránh bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu: uống đủ nước; vệ sinh sạch sẽ và đúng cách bộ phận bên ngoài của đường tiết niệu hằng ngày; tình dục an toàn; tránh mặc các loại quần áo, đồ lót quá chật, làm bằng chất liệu khó thoát mồ hôi; tránh tiếp xúc với các chất gây kích thích niệu đạo như nằm trong bồn tắm hòa xà phòng, chất khử mùi tại chỗ,…; không nhịn tiểu;…
2. Cân bằng nội môi
a) Khái niệm nội môi và cân bằng nội môi
– Khái niệm:
+ Nội môi là là môi trường bên trong cơ thể động vật giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất. Gồm: Máu( huyết tương), dịch bạch huyết và dịch mô.
+ Cân bằng nội môi là là trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể dao động quanh một giá trị nhất định. Ví dụ: Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9 – 6,4 mmol/L
– Vai trò
+ Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường → đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
+ Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị biến động vượt ngoài giới hạn cân bằng nội môi → biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào hoặc các cơ quan → bệnh lí hoặc tử vong.
b) Hệ thống cân bằng nội môi
Mỗi hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm 3 thành phần: bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
– Bộ phận tiếp nhận: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm, tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể
– Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận điều khiển chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện
– Bộ phận thực hiện: còn gọi bộ phận đáp ứng: là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
c) Vai trò và cơ chế của thận, gan, phổi trong điều hòa cân bằng nội môi
Cơ quan |
Vai trò trong điều hòa cân bằng nội môi |
Cơ chế |
THẬN |
– Thận điều hoà cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. – Thận còn có vai trò duy trì ổn định pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO- từ dịch lọc trả về máu. |
– Điều hoà lượng nước: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp: +Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm do lượng nước trong cơ thể giảm kích thích trung khu điều hoà trao đổi nước ở vùng dưới đồi Gây khát uống nhiều nước. Đồng thời kích thích thuỳ sau tuyến yênhoocmôn ADHco các động mạch thậngiảm lượng nước tiểu. + Khi lượng nước trong cơ thể tăng, áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp tăng tăng bài tiết nước tiểu để cân bằng nước. |
GAN |
Gan điều hoà nồng độ của nhiều chất hoà tan như protein, glucose,… trong huyết tương, qua đó duy trì cân bằng nội môi |
– Điều hoà Glucose huyết (đường huyết): + Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng lên tuyến tuỵ tiết hoocmôn insulin gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ. Glucose dư thừa tích luỹ dự trữ trong các mô mỡ nồng độ glucôzơ trong máu ổn định. + Ở xa bữa ăn và sự hoạt động của các cơ quan làm cho glucose trong máu giảmtuyến tuỵ tiết hoocmôn glucagon gan chuyển glycogen thành glucose nồng độ glucose trong máu ổn định. – Điều hoà prôtêin trong huyết tương: fibrinôgen, glôbulin, anbumin được sản suất và phân huỷ ở gan, nhờ đó gan có thể điều hoà nồng độ của chúng. Nếu rối loạn chức năng của gan, prôtêin huyết tương giảm, áp suất thẩm thấu giảm, nước bị ứ lại trong các mô gây phù nề. |
PHỔI |
Phổ thải CO2 từ máu vào môi trường, qua đó duy trì pH máu |
Nhờ hệ đệm bicacbonat: NaHCO3/H2CO3 (HCO3-/CO2): |
B. BÀI TẬP LUYỆN TẬP
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1 (B): Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
A. Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
B. Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
C. Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
D. Đột biến gene, đột biến NST.
Câu 2 (B): Bệnh tự miễn xảy ra khi nào?
A. Khi cơ thể tiếp xúc với virus. B. Khi hệ miễn dịch bị rối loạn.
C. Khi có di căn của khối u ác tính. D. Khi cơ thể thiếu các vitamin cần thiết.
Câu 3 (B): Miễn dịch không đòi hỏi cơ thể phải tiếp xúc trước với kháng nguyên gọi là gì?
A. Miễn dịch thể dịch. B. Miễn dịch tế bào.
C. Miễn dịch đặc hiệu. D. Miễn dịch không đặc hiệu.
Câu 4 (B): Miễn dịch đặc hiệu bao gồm những loại nào?
A. Miễn dịch tế bào, miễn dịch thể dịch. B. Miễn dịch cơ thể, miễn dịch thể dịch.
C. Miễn dịch tế bào, miễn dịch cơ thể. D. Miễn dịch tế bào, miễn dịch cơ quan, miễn dịch cơ thể.
Câu 5 (B): Các đáp ứng nào sau đây không phải là đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu?
A. Viêm. B. Sốt. C. Thực bào. D. Nhiễm trùng.
Câu 6 (B): Miễn dịch tế bào là?
A. Tế bào T độc sẽ tiết ra protein độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virus không nhân lên được.
B. Tế bào tạo ra kháng thể để ngăn cản virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.
C. Tế bào tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.
D. Sự ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào thông qua lá chắn bảo vệ cơ thể.
Câu 7 (B): Những chất lạ, xâm nhập vào cơ thể làm cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch thì được gọi là gì?
A. Kháng thể. B. Kháng nguyên. C. Miễn dịch. D. Bệnh truyền nhiễm.
Câu 8 (B): Hiện tượng cơ thể phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định được gọi là gì?
A. Dị ứng. B. Mẫn cảm. C. Sốc. D. Viêm.
Câu 9 (B): Đáp ứng miễn dịch nguyên phát xảy ra khi hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu với yếu tố gì?
A. Kháng nguyên. B. Tế bào T. C. Tế bào B. D. Dịch thể miễn dịch.
Câu 10 (B): Đáp ứng miễn dịch thứ phát xảy ra khi hệ miễn dịch tiếp xúc với loại kháng nguyên nào?
A. Loại kháng nguyên mới. B. Loại kháng nguyên cũ đã từng tiếp xúc trước đó.
C. Kháng thể miễn dịch. D. Tế bào nhớ.
Câu 11 (B): Tác nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là gì?
A. Vi khuẩn. B. Virus HIV. C. Vi nấm. D. Giun sán.
Câu 12 (B): Hậu quả của bệnh ung thư đối với hệ miễn dịch là gì?
A. Tăng cường khả năng chống nhiễm trùng. B. Suy yếu hệ miễn dịch.
C. Tạo ra kháng thể đặc hiệu. D. Gây sưng tấy và viêm nhiễm.
Câu 13 (H): Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những loại nào?
1. Da và niêm mạc.
2. Hệ thống nhung mao trong đường hô hấp.
3. Dịch axit của dạ dày
4. Kháng thể.
5. Nước mắt, nước tiểu.
A. 1, 2, 3, 4, 5. B. 1, 4, 5. C. 1, 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 5.
Câu 14 (H): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?
I. Kháng thể được hình thành khi có các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế bào lạ,…)
II. Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên.
III. Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch dịch thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu có thể miễn dịch qua trung gian tế bào.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15 (H): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ thống miễn dịch đặc hiệu (tế bào B, tế bào T và kháng thể)?
I. Tế bào B và tế bào T hay còn gọi là tế bào lympho B và tế bào lympho T.
II. Tế bào B và tế bào T có thụ thể kháng nguyên khác nhau.
III. Thụ thể kháng nguyên của tế bào B là vùng nhận diện kháng thể của tế bào B.
IV. Thụ thể kháng nguyên của tế bào T là vùng nhận diện kháng thể của tế bào T.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 16 (H): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về dị ứng trên cơ thể người?
I. Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là vitamine.
II. Dị nguyên có ở phấn hoa, bào tử nấm, lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, …
III. Một số người dị ứng với tôm, cua, lạc,… có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.
IV. Chất gây ra triệu chứng dị ứng: Histamin → vào máu → mô → gây dị ứng.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 17 (H): Dựa trên hình và cơ chế tiêu diệt tác nhân gây bệnh của hàng rào miễn dịch không đặc hiệu khi chúng xâm nhiễm vào cơ thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tế bào thực bào thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể. II. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì đầu tiên sẽ gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bề mặt cơ thể như tế bào thực vào. III. Nếu tác nhân gây bệnh thoát khỏi hàng rào bề mặt cơ thể thì chúng sẽ gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bên trong cơ thể như tế bào thực bào. |
|
IV. Các tế bào thực bào như đại thực bào, bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 18 (H): Khi một vị trí nào đó trên cơ thể bị thương, ví dụ như bị gai đâm, tác nhân gây bệnh theo vết thương xâm nhiễm vào cơ thể. Điều gì sẽ xảy ra, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Khi mầm bệnh theo gai xâm nhập được vào cơ thể thì các tế bào miễn dịch thuộc hàng rào bên trong cơ thể hoạt động chống lại tác nhân gây bệnh. |
|
II. Khi mầm bệnh đã vào trong cơ thể sẽ bị hàng rào bên trong cơ thể hoạt động chống lại tác nhân gây bệnh và làm xuất hiện các hiện lượng như sưng, nóng, đỏ và đau.
III. Đỏ tại vị trí gai đâm là những dấu hiệu của phản ứng viêm nhằm chống lại sự phát triển của tác nhân gây bệnh.
IV. Đại thực bào và tế bào mast tiết phản tử tín hiệu kích thích dãn thành mao mạch (a) bạch cầu trung tính và protein kháng bệnh từ mạch máu đến chỗ vết thương để tiêu diệt tác nhân gây bệnh (b)
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 19 (H): Dựa trên hình và cơ chế kích hoạt hệ thống miễn dịch đặc hiệu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi tác mầm bệnh xâm nhập cơ thể, các tế bào thực bào sẽ tiêu diệt. II. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể, các tế bào thực bào sẽ tiêu diệt tác nhân gây bệnh và trình diện kháng nguyên trên bề mặt tế bào. III. Nếu tế bào trình diện kháng nguyên mà kích hoạt các tế bào T hỗ trợ thì tế bào T hỗ trợ sẽ sinh ra tế bào B và T độc thực hiện đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. |
|
IV. B và T độc thực hiện đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là do tế bào T hỗ trợ được kích thích bởi tế bào trình diện kháng nguyên.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20 (H): Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình thành miễn dịch thể dịch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi tế bào B mà được kích hoạt thì nó sẽ sản sinh ra tế bào hỗ trợ T. II. Tế bào T hỗ trợ sẽ sản sinh ra tế bào B nhớ và tế bào plasma. III. Khi tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào B tăng sinh, biệt hoá thành hai loại tế bào là tế bào B nhớ và tế bào plasma. IV. Các tế bào plasma sản sinh kháng thể để liên kết đặc hiệu và bất hoạt kháng nguyên trong dịch cơ thể. |
|
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 21 (VD): Sau khi tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
II. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
III. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra kháng thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 22 (VD): Sau khi tìm hiểu về kháng nguyên, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kháng nguyên Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
II. Kháng nguyên có thể là protein, polypeptide, polysaccharide lạ.
III. Kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,… tế bào lạ.
IV. Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn không phải là kháng nguyên.
A. 1. B. 2. C. 3. C. 4.
Câu 23 (VD): Khi tìm hiểu miễn dịch tế bào, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu cho miễn dịch tế bào.
II. Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể.
III. Các tế bào T độc làm nhiệm vụ tiêu diệt mầm bệnh đã xâm nhập và tế bào mà không làm ảnh hưởng đến tế bào nhiễm mầm bệnh.
IV. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 24 (VD): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về bệnh ung thư?
I. Do nhóm tế bào tăng sinh không kiểm soát tạo khối u xâm lấn các mô, cơ quan..
II. Hệ miễn dịch bị suy yếu khi u ác tính hình thành trong tủy xương.
III. Khi u ác tính hình thành trong dịch mô sẽ cản trở sản sinh các tế bào của hệ miễn dịch.
IV. Khi các tế bào của khối u tách ra đi theo dòng máu đến các vị trí khác trong cơ thể tạo khối u ác tính mới.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 25 (VD): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) ?
I. Do virus HIV.
II. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào cấu tạo các mô, cơ quan.
III. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T của hệ miễn dịch là suy yếu hệ miễn dịch.
IV. Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư của cơ thể giảm.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Hình bên mô tả phản ứng miễn dịch của tế bào lympho khi có sự biểu hiện của mầm bệnh. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi nhanaj định sau đây. a) Tế bào lympho được mô tả ở hình bên có thể là lympho B hoặc lympho T. b) Cấu trúc số 1 là kháng thể (Ig). |
|
c) Cấu trúc số 2 là thụ thể kháng nguyên trên bề mặt của mầm bệnh.
d) Phản ứng miễn dịch được mô tả trên hình là loại phản ứng miễn dịch đặc hiệu.
Câu 2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư do nhóm tế bào trở nên bất thường và phân chia liên tục, hình thành khối u ác tính, phát triển nhanh và xâm lấn vào các mô bình thường bên cạnh. Khi nói về bệnh ung thư, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Tất cả các khối u do nhóm tế bào bất thường phân chia liên tục hình thành được gọi là bệnh ung thư.
b) Tế bào ung thư tách khỏi khối u đi theo máu hoặc bạch huyết đến các vị trí khác được gọi là hiện tương di căn.
c) Khi tế bào ung thư di chuyển vào tủy xương và hình thành khối u ác tính sẽ cản trở sinh sản của tế bào bạch cầu, làm suy yếu hệ miễn dịch.
d) Bệnh ung thư có thể do các tác nhân vật lý, hóa học hay sinh gây ra.
Câu 3. Hình bên mô tả đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho các nhận định sau đây: a) Tế bào 1 là lympho T, tế bào 2 là lympho T độc. b) Tế bào 3 là lympho T độc. c) Nhóm tế bào bao gồm tế bào 3, tế bào 4 và tế bào T độc nhớ tham gia vào miễn dịch qua trung gian tế bào. d) Tương bào và tế bào 4 đều có khả năng sản xuất kháng thể (Ig). |
|
Câu 4. Vaccine là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên đã được xử lý không còn khả năng gây bệnh. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về việc tiêm vaccine?
a) Tiêm vaccine là một trong những biện pháp nhằm tăng cường miễn dịch không đặc hiệu.
b) Khi vào cơ thể, vaccine kích thích các tế bào miễn dịch sản xuất kháng thể và ghi nhớ kháng nguyên.
c) Sau khi tiêm vaccine một thời gian, cơ thể sẽ đáp ứng miễn dịch thứ phát nếu có sự xâm nhập của loại kháng nguyên có trong thành phần vaccine đã tiêm.
d) Mỗi loại vaccine chỉ có tác dụng phòng một hoặc vài mầm bệnh nhất định.
Câu 5. Tiểu đường tipe I là một bệnh tự miễn dịch do sự phá hủy các tế bào xương di chuyển đến tuyến tụy. Protein CXCL12 có tác dụng duy trì các huy động các tế bào gốc bên trong tủy xương, sự phân hủy CXCL12 sẽ huy động các tế bào gốc từ tủy xương đến các mạch máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa protein CXCL12 và bệnh tiểu đường tipe I. Những con chuột có khuynh hướng phát triển bệnh đã được dùng thuốc có ức chế CXCL12 trong 30 tuần. Tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường được đo trong 28 tuần và so sánh với những con chuột đối chứng không được dùng chất ức chế được thể hiện ở sơ đồ bên. Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, cho biết mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai? |
|
a) Trước tuần thứ 25 tỉ lệ chuột sử dụng chất ức chế CXCL12 mắc bệnh tiểu đường tipe I thấp hơn so với đối chứng.
b) Kết quả nghiên cứu ở tuần 27, 28 cho thấy tỉ lệ chuột mắc bệnh tiểu đường tipe I ở nhóm thí nghiệm tương đương với nhóm đối chứng.
c) Chất ức chế CXCL12 không có tác dụng làm giảm bệnh tiểu đường tipe I mà có tác dụng làm hoãn thời gian mắc bệnh.
d. Khi protein CXCL12 bị ức chế thì tế bào gốc tủy xương không được di truyền vào máu nên đảo tụy không được phục hồi
Câu 6. Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể với một kháng nguyên nhất định. Khi nói về dị ứng mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Tác nhân gây ra dị ứng có thể là phấn hoa, bao tử nấm, lông động vật, hải sản, nọc ong… hay một số thuốc kháng sinh.
b) Triệu chứng dị ứng: dãn mạch ngoại vi, ngứa, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, co thắt phế quản gây khó thở…
c) Cơ thể phản ứng dị ứng chủ yếu là do chất cytokine được giải phóng trên diện rộng ở cơ thể.
d) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi dẫn đến sốc phản vệ có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Câu 7. Hình bên mô tả một số giai đoạn trong phản ứng miễn dịch của tế bào X khi có sự xâm nhập của các kháng nguyên. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây. a) Tế bào X là tế bào lympho B. b) Tế bào K là tương bào có vai trò sản xuất kháng thể (Ig). c) Tế bào Z là tế bào T đọc sản xuất ra độc tố là cấu trúc Z có vai trò tiêu diệt kháng nguyên. d) Cơ chế trong hình là quá trình miễn dịch dịch thể |
|
Câu 8. Vaccine là chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh, được bào chế nhàm đảm bảo an toàn cho đối tượng sử dụng. Khi nói về Vaccine mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Vaccine là một trong những ứng dụng hiểu biết của con người về cơ chế miễn dịch.
b) Tiêm vaccine là biện pháp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát.
c) Vaccine là chế phẩm chứa kháng nguyên có tác dụng kích thích hệ miễn dịch hình thành kháng thể.
d) Hiện nay vaccine chỉ sử dụng trên người mà không sử dụng trên vật nuôi.
Câu 9. Hình bên mô tả các đáp ứng miễn dịch khi cơ thể nhiễm mầm bệnh lần 1 và lần 2 ( cùng loại kháng nguyên). Phân tích hình, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Các đáp ứng miễn dịch trên thuộc đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. b) Đáp ứng miễn dịch lần 2 có sự tham gia của các tế bào lympho B nhớ. c) Tốc độ hình thành kháng thể trong đáp ứng miễn dịch lần 2 lớn hơn tốc độ hình thành kháng thể trong đáp ứng miễn dịch lần 1. |
|
d) Việc tiêm vaccine giúp bỏ qua đáp ứng miễn dịch lần 1 và làm hiệu quả kháng bệnh.
Câu 10. HIV là một loại virut xâm nhập và tấn công vào các tế bào của hệ thống miễn dịch người, từ đó làm phá vỡ chức năng miễn dịch của cơ thể và dẫn đến hội chứng AIDS. Biểu đồ bên cho thấy số người trên thế giới bị nhiễm HIV và tử vong do AIDS từ năm 1990 đến năm 2010. Phân tích biểu đồ, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Số người bị nhiễm HIV và chết do AIDS tăng liên tục từ năm 1990 đến năm 2020. b) Có 15 triệu người nhiễm HIV vào năm 2000. c) Khi tế giới có 20 triệu người nhiễm HIV thì có 2 triệu người chết do AIDS. d. Sau năm 2005, tỉ lệ người chết vì AIDSgiamr dần do tỉ lệ người nhiễm HIV giảm. |
|
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho các đặc điểm sau đây:
(1). Có ở cả động vật có xương sống và động vật không có xương sống.
(2). Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân gây bệnh nhờ nhiều thụ thể.
(3). Được hình thành trong đời sống của từng cá thể.
(4). Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch.
Hãy cho biết có bao nhiêu đặc điểm gặp ở miễn dịch đặc hiệu?
Đáp án: 3
Câu 2. Cho các thành phần tham gia vào quá trình miễn dịch ở cơ thể người sau đây: (1). Da; (2). Chấy nhầy; (3). Lông mũi; (4). Kháng thể; (5). Acid dạ dày; (6). Đại thực bào. Hãy cho biết có bao nhiêu thành phần thuộc hàng rào miễn dịch bề mặt?
Đáp án: 4
Câu 3. Trong các tế bào miễn dịch sau đây, có bao nhiêu tế bào có khả năng sản xuất kháng thể (IgE)?
Đáp án: 1
Câu 4. Cho các thành phần sau đây: (1). Phấn hoa; (2). Lông động vật; (3). Hải sản; (4). Nọc độc của một số loài động vật. Hãy cho biết có bào nhiêu thành phần được xem là dị nguyên trong phản ứng dị ứng?
Đáp án: 4
Câu 5. Hàng số mấy trong bảng dưới đây mô tả đúng đặc điểm của miễn dịch đặc hiệu khi hệ thống miễn dịch tiếp xúc lần đầu với mầm bệnh (kháng nguyên)?
Hàng |
Tốc độ đáp ứng |
Sản xuất kháng thể |
Sản xuất tế bào nhớ |
1 |
Nhanh |
Có |
Có |
2 |
Nhanh |
Không |
Không |
3 |
Chậm |
Có |
Có |
4 |
Chậm |
không |
Không |
Đáp án: 3
Tham khảo: Tổng hợp tài liệu TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT tại đây
https://drive.google.com/file/d/1zvDkt3LUFSEBrE8AR_QK3XqIfl-QZTEi/view?usp=sharing
Bài viết đã tổng hợp đầy đủ lý thuyết và bài tập vận dụng về bài tiết và cân bằng nội môi, một phần quan trọng trong chương trình Sinh học THPT. Chúc các bạn học sinh ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới! Onthidgnl.com luôn đồng hành cùng bạn.