Tổng hợp kiến thức về đột biến gene: khái niệm, nguyên nhân, cơ chế phát sinh, các dạng đột biến và hậu quả. Bài viết bao gồm lý thuyết chi tiết và bài tập vận dụng có đáp án, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục mọi dạng bài về đột biến gene trong kỳ thi THPT Quốc Gia và ĐGNL.
Mục lục
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm và các dạng đột biến Gene
a) Khái niệm
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp nucleotide.
+ Nếu đột biến liên quan một cặp nucleotide/gene → đột biến điểm: thêm/mất/thay thế 1 cặp nucleotide.
+ Đột biến gene có thể làm thay đổi nhiều cặp nucleotide và có thể làm thay đổi kiểu hình hoặc không.
+ Khi sinh vật mang gene đột biến biểu hiện kiểu hình khác → thể đột biến.
Đặc điểm đột biến gene:
+ Tần số đb 1 gene tự nhiên bất kì rất thấp (từ 10-6 – 10-4 đối với các gene có kích thước trung bình 1000 cặp nucleotide). Tần số đột biến gene phụ thuộc vào điều kiện môi trường, cấu trúc và kích thước của gene. Ví dụ ở người, tần số đột biến khoảng 10-8 bp/thế hệ (bp: cặp base).
+ Đột biến gene có tính thuận nghịch:
++ Đột biến từ allele trội thành allele lặn → đb thuận: A → a
++ Đột biến từ allele lặn thành allele trội → đb nghịch: a → A
++ Đa số đột biến gene thường là đột biến lặn.
+ ĐB có thể có hại (giảm sức sống, phát sinh bệnh và tật di truyền, có thể chết), có thể có lợi hoặc trung tính.
Ví dụ: Đột biến thay thế cặp A-T thành cặp T- A trên gene mã hoá chuỗi β globin gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người.Tuy nhiên, một số trường hợp đột biến gene
+ Đb có thể xảy ra ở các gene trong tế bào soma hoặc tế bào sinh dục.
b) Các dạng đột biến gene
Dạng đột biến |
So sánh gene đột biến so với gene bình thường (ban đầu) |
1. Mất 1 cặp nucleotide. Gene bình thường/chưa đột biến: |
– Số nucleotide giảm 1 cặp (2 nucleotide) → L, M, liên kết cộng hóa trị giảm. – Số liên kết hydrogen giảm 2 (mất 1 cặp A = T); giảm 3 liên kết hydrogen (mất 1 cặp G = C). – Chuỗi polypeptide đột biến thay đổi so với polypeptide ban đầu kể từ amino acid ứng với bộ ba có cặp nucleotide mất trở về sau (đột biến dịch khung). |
2. Thêm 1 cặp nucleotide. |
– Số nucleotide tăng 1 cặp (2 nucleotide) → L, M, liên kết cộng hóa trị tăng. – Số liên kết hydrogen tăng 2 (thêm 1 cặp A = T); tăng 3 liên kết hydrogen (thêm 1 cặp G = C). – Chuỗi polypeptide đột biến thay đổi so với polypeptide ban đầu kể từ amino acid ứng với bộ ba có cặp nucleotide thêm trở về sau (đột biến dịch khung) |
3. Thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác (gặp nhiều nhất vì ít gây hậu quả hơn so với đột biến mất và thêm). VD. Gen bình thường |
– Số nucleotide không đổi → L, M, liên kết cộng hóa trị không đổi. – Số liên kết hydrogen tăng 1 (thay thế một cặp A = T bằng 1 cặp G = C) hoặc giảm 1 (thay thế một cặp G = C bằng một cặp A = T ). – Chuỗi polypeptide đột biến có thể (có hoặc không): + Thay đổi một amino acid tương ứng với vị trí bộ ba có cặp nucleotide thay đổi (bộ ba trước và sau đột biến mã hóa khác amino acid) → còn gọi là đột biến sai nghĩa + Không thay đổi một amino acid nào (bộ ba trước và sau đột biến cùng mã hóa giống amino acid; do tính thoái hóa của mã di truyền) → còn gọi là Đột biến đồng nghĩa (đột biến im lặng) + Ngắn lại (nếu như bộ ba có cặp nucleotide đột biến trở thành bộ ba kết thúc),… → Đột biến vô nghĩa |
2. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
a) Nguyên nhân
+ Đột biến gene có thể xảy ra một cách tự phát: hiện tượng bắt cặp nhầm trong tái bản DNA.
+ Tác động của các tác nhân đột biến:
++ Vật lí: tia phóng xạ, tia tử ngoại (tia UV), nhiệt,…
+++ có thể gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide.
+++ Gây ra những biến đổi cấu trúc DNA → phát sinh đột biến.
++ Hóa học: ethyl methanesulfonate (EMS), 5-bromouracil (5-BU), N-Nitroso-N-methylurea (NMU),…
++ Sinh học: một số virus như viêm gan B, HPV,… cũng có thể gây nên các đột biến gene.
+++ Vi khuẩn và nấm có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp và gây ra những đột biến trên phân tử DNA.
+++ Ví dụ: Nấm sản sinh độc tố aflatoxin – yếu tố đột biến xen vào giữa mạch DNA gây ra những sai hỏng trong quá trình tái bản.
b) Cơ chế phát sinh
* Đột biến thêm/mất cặp nucleotide
+ Trong tái bản DNA:
++ Nếu một nucleotide làm khuôn hai lần → thêm một nucleotide.
++ Một nucleotide không được làm khuôn → mất một nucleotide.
+ ĐB có thể không xảy ra trong nhân đôi.
Ví dụ: Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide.
* Đột biến thay thế cặp nucleotide
– Trong tái bản DNA, một số chất có cấu trúc giống với base bình thường được gắn vào mạch mới tổng hợp có thể gây ra đột biến thay thế nucleotide.
Ví dụ: Chất 5- bromouracil có thể bắt cặp với adenine → thay thế cặp A – T bằng G – C.
– Thường nitrogenous base tồn tại ở dạng thường kí hiệu A, T, G và C. Tuy nhiên, nitrogenous base có thể chuyển sang dạng hiếm, kí hiệu: A*, T*, G* và C*:
+ Trong nhân đôi base dạng hiếm có thể bắt cặp nhầm: C* – A, A* – C, G* – T và T* – G → đột biến thay thế cặp nucleotide.
+ Trong quá trình tái bản, sự bắt cặp nhầm gây ra đột biến thay thế một cặp nucleotide:
++ Nếu gene A* – T → sau ít nhất 2 lần tái bản tạo ra 1 gene đột biến có 1 cặp nucleotide thay thế là G – C.
++ Nếu gene T – A* → sau ít nhất 2 lần tái bản tạo ra 1 gene đột biến có 1 cặp nucleotide thay thế là C – G.
++ Nếu gene G* – C → sau ít nhất 2 lần tái bản tạo ra 1 gene đột biến có 1 cặp nucleotide thay thế là A – T.
++ Nếu gene C – G* → sau ít nhất 2 lần tái bản tạo ra 1 gene đột biến có 1 cặp nucleotide thay thế là T – A.
* Đột biến gene cảm ứng: do sự tác động của các tác nhân gây đột biến dẫn đến sai sót trong quá trình nhân đôi DNA.
Ví dụ: Tác động của tia UV có thể làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA dẫn đến phát sinh đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide; 5-BU là chất hoá học có khả năng bắt cặp bổ sung với adenine hoặc guanine gây đột biến thay thế cặp A – T thành cặp G – C hoặc ngược lại (Hình 4.5).
3. Vai trò của đột biến Gene
a) Trong nghiên cứu di truyền
– Các thể đột biến gene tự nhiên hoặc nhân tạo được các nhà khoa học dùng trong nhiều nghiên cứu di truyền nhằm xác định:
+ Trội/lặn, các quy luật di truyền/ dự đoán sự biểu hiện tính trạng tương ứng ở thế hệ tiếp theo,
+ Cơ chế điều hòa biểu hiện gene,
+ Cơ chế phát sinh đột biến gene,
+ Xây dựng bảng mã di truyền,
+ Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa gene và protein,…
– Dựa thể đột biến giúp phát hiện các đột biến có lợi hoặc có hại → chủ động tạo ra các đột biến mong muốn
Ví dụ: Cả bố và mẹ đều bị bệnh điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra tất cả các con đều có thính lực bình thường. Điều này chứng tỏ đột biến lặn ở bố và mẹ thuộc hai gene khác nhau ( ♂ AAbb × ♂aaBB).
Ví dụ: Sử dụng các dòng vi khuẩn E. coli mang các đột biến thay thế một cặp nucleotide ở những vị trí khác nhau, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều loại codon mã hoá amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA).
Ví dụ: Để tăng tính chịu kiềm của gene mã hoá protease ở vi khuẩn, các nhà khoa học sẽ thử nghiệm đột biến ở nhiều vị trí khác nhau trong cấu trúc của gene, sau đó nghiên cứu chọn lọc kiểu đột biến tốt nhất.
Ví dụ: Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con cái có thể dự đoán được dựa trên việc phân tích kiểu gene của cơ thể bố và mẹ. Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử thì tỉ lệ mắc bệnh ở thế hệ con là 25%.
b) Trong chọn giống
– Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn, tạo giống.
– Chọn lọc thể đột biến tự nhiên → để tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
– Chủ động gây đột biến gene trên cơ thể sinh vật nhằm tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng.
Ví dụ: Chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao gấp 200 lần; gây đột biến gene ở lúa nhằm tạo các giống lúa có khả năng chịu ngập nước, chịu hạn;…
Ví dụ: Gây đột biến cho các gene mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiểm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy.
Ví dụ: Đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến cho chồi cây cải phân nhánh mạnh đã được con người chọn lọc tạo nên các loại súp lơ trắng và súp lơ xanh, trong khi nhánh tiến hóa có cùng tổ tiên không bị đột biến hình thành nên các giống bắp cải và cải xoăn;
Ví dụ: Một đột biến ở gene điều hòa làm tăng lượng cơ bắp đã được phát hiện ở lợn và được chọn lọc tạo ra giống lợn có thịt siêu nạc.
c) Trong tiến hoá
– Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. (nhờ đb làm xuất hiện allele mới cùng với quá trình giao phối → thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như hiện nay).
– Đột biến gene tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các loài.
– Chỉ cần đột biến ở một số gene có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Ví dụ: Các đột biến làm thay đổi chỉ 2 trong số 715 amino acid của gene FOX2 so với trình tự amino acid của gene này ở các loài tinh tinh đã làm xuất hiện tiếng nói đặc trưng cho loài người mà các loài linh trưởng không có được.
Ví dụ: Đột biến làm thay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena khiến cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Ví dụ: Ước tính số lượng đột biến gene trong quần thể người dao động trong khoảng 1011 – 1012 đột biến/thế hệ. Đây là nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hoá.
Ví dụ: Đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới có protein PBP (protein gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin, dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. BÀI TẬP VÍ DỤ:
Bài tập xác định biến đổi của VCDT sau đột biến
Bài 1. Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotid trên mạch bổ sung là:
5’ …ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT ..3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nu thứ 16 G – C thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Mạch bổ sung 5’ …ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT ..3’
→ Mạch gốc bị đột biến: 3’ …TAC AGG ATG AGA TAA AT CGC CAG TTA ..5’
→ mRNA 5’ …AUG UCC UAC UCU AUU UAG CGG UCA AU….
codon mở đầu codon kết thúc
Có 4 amino acid nằm giữa mã mở đầu và mã kết thúc nên phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có 4 amino acid.
Đáp án: 4
Bài 2. Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:
Codon |
5’GAU3’; 5’GAC3’ |
5’UAU3’; 5’UAC3’ |
5’AGU3’; 5’AGC3’ |
5’CAU3’; 5’CAC3’ |
Amino acid |
Asp |
Tyr |
Ser |
His |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của Allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 Allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
Allele M1: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’.
Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’.
Allele M3: 3’TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5’.
Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’.
Theo lý thuyết, trong 4 Allele trên, có bao nhiêu Allele mã hóa chuỗi polipeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polipeptide do Allele M mã hóa?
Đáp án: 1
Hướng dẫn giải:
Gene bình thường: 3’ TAC CTA GTA ATG TCA… ATC 5’
mRNA : 5′ AUG GAU CAU UAC AGU…UAG 3′
Trình tự amino acid: Met – Asp – His – Tyr – Ser – … KT
Allele |
Trình tự |
Thay đổi trên mRNA |
Amino acid ban đầu |
Amino acid sau đột biến |
Kết quả |
Bình thường |
3’TAC CTA GTA ATG TCA … ATC5’ |
||||
M1 |
3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’ |
5’GAC3’ |
Asp |
Asp |
Không đổi |
M2 |
3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’ |
5’CAC3’ |
His |
His |
Không đổi |
M3 |
3’TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5’ |
5’CAC3’ |
Tyr |
His |
Thay đổi |
M4 |
3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’ |
5’AGC3’ |
Ser |
Ser |
Không đổi |
Có 1 trường hợp làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide.
Dạng bài tập xác định
Bài 3. Gene B ở sinh vật nhân sơ có Adenine bằng 20%. Trên mạch một của gene có 150 Guanine, 120 Cytosine. Đột biến điểm xảy ra ở gene B tạo thành gene b, với số liên kết hydrogene ở gene b là 1171. Số Nuclêôtit loại Cytosine trong gene b là bao nhiêu?
Đáp án: 271
Hướng dẫn giải:
A = T = A1+A2=T1+T2 = A1+ T₁ = A2+ T2
G =C = G1+G2 = C1+C2 = G1+C₁ = G2+ C2
CT tính số liên kết hydrogene: H=2A +3G
Số nucleotide môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = Nx(2n-1)
Lời giải chi tiết:
Ta có G=C=G1+C1 = 270 = 30%; A=T=20% =180
→HB = 2A+3G=1170 Số nucleotide mỗi loại của gene b : A=T=179; G=C=271 Bài 4. Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hydrogene, allele B bị đột biến thành allele b Từ một tế bào chứa cặp gene Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gene này 1689 nucleotide loại thymine và 2211 nucleotide loại cytosine. Tính tổng số liên kết hydrogene của gene b? Đáp án: 1668 Hướng dẫn giải: Áp dụng các công thức: CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotide L = N/2 x 3,4 (Å); 1nm = 10 Å CT tính số liên kết hydrogene: H=2A +3G Số nucleotide môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = Nx(2-1) Lời giải chi tiết: NB = 2L/3,4=1300 HB = 2AB + 3GB = 1669 Ta có hệ phương trình 2AB + 2GB = 1300 2AB + 3GB = 1669 AB = TB = 281; GB = CB = 369 gene Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nucleotide loại timin và 2211 nucleotide loại cytosine Tmt = (TB+Tb) (22-1) = 1689 → Tb = 282 Cmt = (CB+Cb) (22-1) = 2211 Cb = 368 Hb = 2Tb + 3Cb = 1668 liên kết Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Trong trường hợp đột biến thêm 1 cặp nucleotide. Số liên kết hydrogene của gene đột biến sẽ thay đổi như thế nào so với gene ban đầu? A. Số liên kết tăng 2 B. Số liên kết tăng 3 C. Số liên kết không thay đổi D. Số liên kết tăng 2 hoặc tăng 3 liên kết Đáp án đúng: D Khi đột biến thêm 1 cặp nucleotide thì: + Số liên kết H tăng 2 nếu thêm 1 cặp A – T hay T – A + Số liên kết H tăng 3 nếu thêm 1 cặp G – C hay C – G Câu 2: Ở sinh vật nhân sơ, chuỗi polypeptide (không tính amino acid mở đầu) do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do gene bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau nhưng khác nhau ở amino acid thứ 80, các amino acid khác không đổi. Đột biến điểm trên gene cấu trúc này thuộc dạng A. Thay thế một cặp nucleotide thứ 241 hoặc 242 hoặc 243. B. Thay thế một cặp nucleotide thứ 240 hoặc 239 hoặc 238. C. Thay thế một cặp nucleotide thứ 80. D. Thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81. Đáp án đúng: A Chuỗi polypeptide có aa thứ 80 thay đỏi Đột biến thuộc dạng đột biến điểm ⇒ Thay thế 1 trong 3 cặp nucleotide thuộc bộ ba 80 + 1 = 81 Vậy đột biến thay thế 1 cặp cặp nucleotide thứ 81.3 = 243 hoặc 242 hoặc 241 Câu 3: Đoạn khởi đầu của một gene bình thường chứa các base nitric trong mạch khuôn như sau: 3’ TAC GCA TGX ACC CAA T —5’ Quá trình dịch mã luôn xảy ra theo hướng từ trái sang phải. Giả sử trong quá trình đột biến nucleotide thứ 5 (từ trái sang phải) là X thay thế. Biết rằng bộ ba trước và sau đột biến mã hóa không cùng amino acid. Số amino acid polypeptide đột biến thay đổi như thế nào so với chuỗi polypeptide bình thường ban đầu (không tính amino acid mở đầu)? A. Chỉ có 1 amino acid không thay đổi. B. 5 amino acid. C. Chỉ có 1 amino acid ở vị trí đầu tiên của polypeptide bị thay đổi. D. Chỉ có 1 amino acid ở vị trí thứ 2 của polypeptide bị thay đổi. Đáp án đúng: C Thay thế cặp nucleotide thứ 5 ∈ bộ ba thứ 2 (5/3 ~ bộ ba 2) → gene đột biến thay đổi 1 bộ ba thứ 2 (mà bộ ba này mã hóa amino acid khác). ⇒ polypeptide đột biến thay đổi duy nhất 1 amino acid thứ 1 so với polypeptide ban đầu (do amino acid mở đầu là số 1 bị cắt bỏ thì bộ ba thứ 2 chính là amino acid số 1 của chuỗi polypeptide). Câu 4: Đột biến soma và đột biến tiền phôi có điểm giống nhau là: A. không di truyền qua sinh sản hữu tính. B. xảy ra trong tế bào sinh dục. C. xảy ra trong quá trình nguyên phân. D. Không di truyền qua sinh sản vô tính Đáp án đúng: C Có 3 trường hợp biểu hiện của đột biến gen: + Đột biến soma: xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, trong nguyên phân và nếu biểu hiện cục bộ trên bộ phận của cơ thể (gọi là thể khảm) → không di truyền qua sinh sản hữu tính. + Đột biến tiền phôi: xảy ra ở giai đoạn sớm của phôi và trong nguyên phân có thể biểu hiện ra cơ thể → có thể di truyền qua sinh sản hữu tính. + Đột biến giao tử: xảy ra ở tế bào sinh dục trong giảm phân và có thể biểu hiện ra cơ thể → di truyền qua sinh sản hữu tính. Vậy A. Không di truyền qua sinh sản hữu tính. (đột biến tiền phôi có thể di truyền). B. Xảy ra trong tế bào sinh dục → cả 2 đều không xảy ra ở tế bào này. C. → đúng. Xảy ra trong quá trình nguyên phân. D. Không di truyền qua sinh sản vô tính.→ di truyền Câu 5: Khả năng đột biến gene xảy ra phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào? A. Đặc điểm cấu trúc của gene. B. Giai đoạn sinh lý tế bào. C. Đặc điểm của loại tế bào xảy ra đột biến. D. Hậu quả của đột biến. Đáp án đúng: A Đột biến gene xảy ra phụ thuộc vào: + Cấu trúc gene (gene có cấu trúc bền → khó đột biến⇒ tần số đột biến thấp; gene có cấu trúc kém bền → dễ xảy ra đột biến ⇒ tần số đột biến cao). + Cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến. Câu 6: Đột biến gene thường xảy ra vào thời điểm nào sau đây? A. Khi tế bào đang còn non. B. Khi NST đang đóng xoắn. C. Khi DNA tái bản. D. Khi DNA phân ly cùng với NST ở kỳ sau của quá trình phân bào. Đáp án đúng: C Câu 7: Nhận định nào sau đây là không đúng về thể đột biến? A. Thể đa bội chẵn có độ hữu thụ cao hơn thể đa bội khác nguồn. B. Thể đa bội thường phổ biến ở thực vật, ít có ở động vật. C. Thể đa bội cùng nguồn thường có khả năng thích ứng, chống chịu tốt hơn thể lưỡng bội. D. Thể đa bội lẻ thường bất thụ. Đáp án đúng: A Câu 8: Do sự tác động của các tác nhân gây đột biến dẫn đến sai sót trong quá trình nhân đôi DNA. Như tác động của tia UV gây ra đột biến như thế nào? A. Gây ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác. B. Gây ra đột biến thay thế một cặp nucleotide A-T bằng cặp nucleotide G-C. C. Làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA dẫn đến phát sinh đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide. D. Làm nucleotide G bắt cặp bổ sung với adenine hoặc C gây đột biến thay thế cặp A – T thành cặp G – C hoặc ngược lại. Đáp án đúng: C Câu 9: Tác động của tia UV có thể làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA dẫn đến phát sinh đột biến nào sau đây? A. Thêm hoặc mất một cặp nucleotide. B. Thay thế hoặc mất một cặp nucleotide. C. Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-C. D. Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp T-A. Đáp án đúng: A Câu 10: Tác nhân gây đột biến: 5-BU là chất hoá học có khả năng bắt cặp bổ sung với adenine hoặc guanine gây đột biến nào sau đây? A. Thay thế cặp A – T thành cặp G – C. B. Thay thế cặp A – T thành cặp C – G. C. Thay thế cặp G – C thành cặp A – T. D. Thay thế cặp G – C thành cặp T – A. Đáp án đúng: A Câu 11: Dựa thể đột biến giúp phát hiện điều gì sau đây đúng? A. Các đột biến có lợi hoặc có hại. B. Các đột biến thêm cặp nucleotide. C. Các đột biến mất cặp nucleotide. D. Các đột biến thay thế cặp nucleotide. Đáp án đúng: A Câu 12: Sử dụng các dòng vi khuẩn E. coli mang các đột biến thay thế một cặp nucleotide ở những vị trí khác nhau, các nhà khoa học đã chứng minh được điều gì? A. Một loại codon mã hoá nhiều loại amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA). B. Nhiều loại codon mã hoá cùng một loại amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA). C. Một loại codon mã hoá nhiều loại amino acid và tìm ra 64 bộ ba mã hóa. D. Nhiều loại codon mã hoá cùng một loại amino acid và tìm ra 64 bộ ba. Đáp án đúng: B Sử dụng các dòng vi khuẩn E. coli mang các đột biến thay thế một cặp nucleotide ở những vị trí khác nhau, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều loại codon mã hoá amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA). Câu 13: Để tăng tính chịu kiềm của gene mã hoá protease ở vi khuẩn, các nhà khoa học thử nghiệm đột biến ở nhiều vị trí khác nhau trong cấu trúc của gene. Mục tiêu của thí nghiệm này là gì? A. Chọn lọc kiểu đột biến tốt nhất. B. Chọn lọc vi khuẩn sản xuất protease. C. Tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất protease. D. Tạo ra chủng vi khuẩn không có khả năng sản xuất protease. Đáp án đúng: A Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói đến vai trò, ứng dụng của đột biến? A. Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn, tạo giống. B. Chọn lọc thể đột biến tự nhiên để tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. C. Chủ động gây đột biến gene trên cơ thể sinh vật nhằm tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng. D. Đột biến gene có thể là đột biến từ alelle trội thành alelle lặn hoặc từ alelle lặn thành alelle trội. Đáp án đúng: D Câu 15: Chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao gấp 200 lần. Ý nghĩa nghiên cứu này là gì? A. Tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. B. Tạo ra giống vi sinh vật mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. C. Tạo ra giống vật nuôi mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. D. Tạo ra giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. Đáp án đúng: B – Chọn lọc thể đột biến tự nhiên → để tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. Câu 16: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen? A. Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C. B. Mất một cặp nucleotide . C. Thêm một cặp nucleotide . D. Đảo vị trí các cặp nucleotide . Câu 17: Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác loại thì: A. Chỉ bộ ba có nucleotide thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi. B. Toàn bộ các bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi. C. Nhiều bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi. D. Các bộ ba từ vị trí cặp nucleotide bị thay thế đến cuối gene bị thay đổi. Câu 18: Đột biến gene là những biến đổi: A. Trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA. B. Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào. C. Trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên gene. D. Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào. Câu 19: Đột biến gene trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng: A. di truyền qua sinh sản vô tính. B. nhân lên trong mô sinh dưỡng. C. di truyền qua sinh sảnhữu tính. D. tạo thể khảm. Đáp án đúng: C Đột biến gene trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng sẽ được nhân lên trong một mô, tạo thể khảm và có khả năng di truyền đột biến đó qua sinh sản vô tính (vì là tế bào sinh dưỡng) chứ không thể di truyền qua sinh sản hữu tính (vì muốn di truyền qua sinh sản hữu tính thì tế bào mang đột biến phải là tế bào sinh dục). Câu 20: Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alelle về một gene nào đó trong vốn gene của quần thể? A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội. Đáp án đúng: A A → đúng. Đột biến điểm ∈ đột biến gene ⇒ phát sinh alelle mới B → sai. Đột biến dị đa bội ⇒ không làm phát sinh (hình thành) alelle mới mà nó chỉ tổ hợp thông tin di truyền của cả 2 loài lại. C → sai. Đột biến tự đa bội ⇒ không làm phát sinh alelle mới mà chỉ tăng gấp bội số lượng gene lên mà thôi. D → sai. Đột biến lệch bội ⇒ không phát sinh alelle mới mà chỉ tăng hoặc giảm số lượng gene. Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến (H1). – Gene H: – Gene H1: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? A. Gene H1 là đột biến mất 1 cặp nucleotide. B. Sản phẩm của alelle đột biến không thay đổi so với sản phẩm alelle bình thường . C. Đột biến của H1 thường làm thay đổi nhiều amino acid. D. Đột biến này thường không có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống, vì nó không mang lại lợi ích cho sinh vật nên bị chết. Đáp án đúng: A – C B. Sản phẩm của alelle đột biến không thay đổi so với sản phẩm alelle bình thường → thay đổi từ vị trí bb chứa nucleotide đột biến trở về sau. D. Đột biến này thường không có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống, vì nó không mang lại lợi ích cho sinh vật nên bị chết. → Mọi đb đều có thể có lợi, hại hoặc trung tính. Câu 2: Hình mô tả cơ chế di truyền có thể xảy ra trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? A. (I) là nucleotide loại thymine dạng bình thường. B. (III) thể hiện sự bắt cặp đúng trong nhân đôi. C. (II) là nucleotide thymine phổ biến trong thế bào nhân sơ mà không phổ biến trong tế bào nhân thực. D. Nếu trong tế bào có 1 phân tử DNA chứa 1 base T dạng (II) thì qua nhân đôi 2 lần sẽ phát sinh 1 DNA đột biến thay thế 1 cặp nucleotide trên phân tử DNA đó từ A-T (T bị biến đổi) thành G – C. Đáp án đúng: A – B – D Sơ đồ đầy đủ: C. (II) là nucleotide thymine phổ biến trong thế bào nhân sơ mà không phổ biến trong tế bào nhân thực. → dạng T ở (I) là phổ biến mọi tế bào. Câu 3: Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? A. Trong nhân đôi DNA có tác động của chất gây đột biến là 5- bromouracil. B. Mạch số (1) chính là mạch có chiều 3’ → 5’. C. Vị trí (4) chính là cặp G-C. D. Qua 5 lần nhân đôi chỉ có 7 gen đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C được sinh ra. Đáp án đúng: A – C B. → mạch (1) là 3’ → 5’ thì mạch (2) là 5’ → 3’ hoặc ngược lại. D. 1 gene/DNA có qua x lần nhân đôi (x ≥ 3 và bài gt cho x = 5) mà có 1 phân tử 5BU tác động thì: + Sinh ra số gene: 1.2x gene = 32 gene. + Số gene/DNA đb = 1.2x-2 -1 = 1.25-2 -1 = 7 + Số gene/DNA còn lại (gene BT và tiền đột biến, có 1 gene tiền đột biến) = 1.2x – gene đb = 32-7 = 25, trong số này có: ++ 1 gene biến đổi (tiền đột biến 5BU-G) ++ 24 gen bình thường Câu 4: Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? A. Gene H đột biến mất 1 cặp nucleotide tạo ra gene H1. B. Đột biến từ H thành H3 có thể do tác động của 5BU. C. Gene H2 tăng 3 liên kết hydrogen so với gene H. D. Gene H3 có mạch x7 và x8 theo chiều: 3’ – 5’ và 5’ – 3’. Đáp án đúng: A-B-C Gene H3 có mạch x7 và x8 theo chiều: 3’ – 5’ và 5’ – 3’ có thể ngược lại chứ chưa thể xác định chính xác vậy được. Câu 5: Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? A. Cơ chế gây đột biến là do tồn tại base hiếm thymine. B. Dạng thymine hiếm (T*) thay đổi vị trí của một proton và sự tái phân bố các liên kết hydro. Khi chuyển từ thường sang hiếm thì thymine hiếm bắt cặp với guanine (G). C. Kết quả quá trình này tạo nên 2 gene đột biến thay thế 1 cặp nucleotide. D. Đây là một dạng đột biến chuyển đổi base, có thể dẫn đến thay đổi trình tự amino acid trong protein được mã hóa bởi gene đột biến, ảnh hưởng đến chức năng của protein và kiểu hình của sinh vật. Đáp án đúng: A – B – D C. Kết quả quá trình này tạo nên 2 gene đột biến thay thế 1 cặp nucleotide. → tạo 1 gene đột biến, 2 gene BT và một gene biến đổi (dạng tiền) Chú ý: – Thymine thường bắt cặp với adenine (A) qua hai liên kết hydro. – Thymine hiếm có sự thay đổi vị trí của một proton và sự tái phân bố các liên kết hydro. Trong dạng này, thymine có thể bắt cặp với guanine (G). Cơ chế gây đột biến: Nếu thymine hiếm trong một chuỗi DNA, nó sẽ bắt cặp với guanine thay vì adenine trong quá trình sao chép. Khi chuỗi DNA này tiếp tục sao chép, guanine sẽ bắt cặp với cytosine (C), thay vì adenine. Kết quả là, một cặp base A-T ban đầu sẽ chuyển thành một cặp base G-C. Câu 6: Một gene có cấu trúc đầy đủ, nếu một đoạn chứa gene cấu trúc đứt ra và quay ngược 1800, sau đó gắn trở lại vào DNA. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? A. Không diễn ra phiên mã vì vùng trình tự nucleotide ở vùng điều hòa không nhận biết và liên kết với RNA polymerase để khởi động phiên mã và điều hòa phiên mã. B. Có thể không diễn ra phiên mã vì cấu trúc gene bị thay đổi. C. Diễn ra bình thường vì vùng trình tự nucleotide ở vùng điều hòa vẫn nhận biết và liên kết với RNA polymerase để khởi động và điều hòa phiên mã. D. Có thể phiên mã bình thường hoặc không tùy thuộc có hay không có enzyme RNA polymerase và nguyên liệu cần thiết. Đáp án đúng: C-D Do cấu trúc của gene vẫn còn nguyên vẹn nên RNA polimerase vẫn nhận biết được vùng trình tự nucleotide đặc hiệu ở vùng điều hòa để tiến hành phiên mã Cả 2 mạch của DNA đều có thể sử dụng làm khuôn tổng hợp RNA được vì cả 2 mạch đều có chiều 3’ – 5’ chỉ là cách đọc mã trong không gian ngược nhau mà thôi. Nên việc đứt vào đảo chiều cả hai mạch không liên quan, cùng với đó là phiên mã xảy ra ở các gene mà không lệ thuộc vào nhau. Câu 7: Một nhà tế bào học nhận thấy có 2 phân tử protein có cấu trúc hoàn toàn khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mRNA khác nhau. Tuy nhiên 2 phân tử mRNA này đều được tổng hợp từ cùng 1 gene. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng trên? A. Cơ chế mở xoắn khác nhau của DNA tại các vị trí khác nhau. B. Một đột biến thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi cấu trúc của gen C. Hai mRNA cắt intron và nối exon theo những cách khác nhau. D. Gene tổng hợp mRNA này có nguồn gốc từ sinh vật nhân thực. Đáp án đúng: C – D Cơ chế của hiện tượng trên là: Hai mRNA sơ khai cắt intron và nối exon theo những cách khác nhau, tạo ra các mRNA trưởng thành khác nhau. → gene phân mảnh có sv nhân thực. Câu 8: Gene B dài 221 nm và có 1669 liên kết hydrogene, gene B bị đột biến thành alelle b. Một tế bào chứa cặp gene Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nucleotide loại thymine và 2211 nucleotide loại cytosine. Mọi quá trình diễn ra bình thường, theo lý thuyết, Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? A. Dạng đột biến đã xảy ra với gene B là đột biến thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T. B. Tổng số liên kết hydrogene của gene b là 1669 liên kết. C. Số nucleotide từng loại của gene b là A = T = 282; G = C = 368. D. Tổng số nucleotide của gene b là 1300 nucleotide. Đáp án đúng: A – C – D Đổi 221nm = 2210 Å Xét gene B: Số lượng nucleotide trong gene B là 2210 : 3,4 × 2 = 1300. H = 1669 → G = C = 1669 – 1300 = 369; A = T = 281. Xét cặp Bb có Số lượng nucleotide loại T là: 1689 : 3 = 563 → số T trong gene b là: 563 – 281 = 282 Số lượng nucleotide loại X là: 2211 : 3 = 737 → số X trong gene b là: 737 – 369 = 368 → Gene B bị đột biến thay thế một gặp G – C bằng 1 cặp A-T để trở thành gene b → A đúng → Gene b có số liên kết hydrogen là 1668 → B sai. Câu 9. Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau: Các bộ ba 3’TAC – AAG – AAT – GAG – … – ATT – TAA – GGT – GTA – ACT – 5’ Số thứ tự các bộ ba 1 2 3 4 … 80 81 82 83 84 Biết rằng các codon 5’GAG3’ và 5’GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5’GAU3’ và 5’GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai? a) Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet. b) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp. c) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường. d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C – G thành G – C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp. Hướng dẫn giải: Phương pháp: Bước 1: Viết trình tự mạch mARN bằng cách thay T ở mạch bổ sung bằng U. Bước 2: Tìm vị trí bộ ba mở đầu và kết thúc (Chú ý chiều mARN 5’ → 3’) Bước 3: Xét các phát biểu. Hướng dẫn Các bộ ba 3’TAC – AAG – AAT – GAG – … – ATT – TAA – GGT – GTA – ACT – 5’ mARN 3’UAC – AAG – AAU – GAG -… – AUU – UAA – GGU – GUA – ACU – 5’ KT MĐ Số thứ tự các bộ ba 1 2 3 4 … 80 81 82 83 84 a. Sai. Vùng mã hóa trên mạch gốc của gen trên có 81 triplet. b. Đúng, bộ ba thứ 82 là 5’UGG3’ quy định tryptophan không có tính thoái hóa nên đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polipeptide do gen qui định tổng hợp. c. Đúng. Đột biến thay thế một cặp nucleotide C – G thành A – T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’: Trên mạch bổ sung: 3’GAG5’ → 3’GAT5’ Trên mRNA: 3’GAU5’ (hay 5’UAG3’) là mã kết thúc → làm chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường. d. Sai. Đột biến thay thế một cặp nucleotide C – G thành G – C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’: Trên mạch bổ sung: 3’GAG5’ → 3’CAG5’ Trên mRNA 3’CAG5’ (hay 5’GAC3’) Amino acid Glu được thay thế bằng Asp → số amino acid không đổi nhưng trình tự amino acid thay đổi. Câu 10. Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gene có 2 allele; allele B có 1200 nucleotide và mạch 1 của gene này có A: T: G: C = 1: 2: 3: 4. Allele B bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b bằng tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B. b) Nếu allele b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G – C thì allele b có 421 nucleotide loại G. c) Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi polypeptide do allele b quy định giống với chuỗi polypeptide do allele B quy định. d) Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì allele b có thể di truyền cho đời sau. Hướng dẫn giải: – Xét allele B: A = T = A1 + T1 = Allele B đột biến thêm 1 cặp nucleotide, tạo thành allele b => Nb = 1200 + 2 = 1202 Có 2 trường hợp: + Trường hợp 1: Thêm 1 cặp A-T → A = T = 180 + 1 = 181; G = C = 420 + Trường hợp 2: Thêm 1 cặp G-C → A = T = 180; G = C = 420 + 1 = 421 – Cét các phát biểu: a. Sai. – Nếu thêm 1 cặp A-T: Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b = 181/420 = 0,43 Tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B = 1 – Nếu thêm 1 cặp G-C: Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b = 180/421 = 0,4275 Tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B = 1 b. Đúng. c. Sai. nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi polipeptide do allele b tổng hợp sẽ khác so với chuỗi polipeptide do allele B tổng hợp, cụ thể: – Nếu thêm cặp nucleotide làm xuất hiện bộ ba kết thúc sẽ chuỗi ngắn hơn. – Nếu đột biến bình thường → đột biến dịch khung → có thể làm cho chuỗi polypeptide tăng số lượng các amino acid. d. Đúng. Giảm phân là quá trình phát sinh giao tử nên có thể di truyền lại cho đời sau. Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Mạch gốc của gene ban đầu có dạng: 3’TAC-TTC AAA-… 5’. Cho biết theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lyzin, AAC và AAU cùng mã hóa cho asparagin. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm Đáp án: 2 Mạch gốc 3’TAC-TTC- AAA-… 5’ ↓ phiên mã mRNA 5’AUG- AAG- UUU- … 3’ ↓ dịch mã Câu 2: Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con cái có thể dự đoán được dựa trên việc phân tích kiểu gene của cơ thể bố và mẹ. Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử thì tỉ lệ mắc bệnh ở thế hệ con là bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) Đáp án: A Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử (Aa x Aa) thì tỉ lệ mắc bệnh (aa) ở thế hệ con là 0,25 Câu 3: Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: 5’ATG ATC TCA GGA XGT CCG GGA AAC TCA ATG X…3’ Tác nhân gây đột biến làm cặp nucleotide thứ 26 là G – C bị mất thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu? Đáp án: 7 Tài liệu: CHUYÊN ĐỀ 3: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA SỰ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ https://drive.google.com/file/d/17gDwHBuRLTBbVHSblVI0ByOFT5domQzg/view?usp=sharingII. BÀI TẬP LUYỆN TẬP
× 600 = 180; G = C = G1 + C1 =
× 600 = 420
Bài viết cung cấp đầy đủ lý thuyết và bài tập về đột biến gene, giúp bạn ôn tập hiệu quả cho kỳ thi THPT Quốc Gia và ĐGNL. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi quan trọng sắp tới!