• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Skip to primary sidebar
  • Skip to footer

Ôn thi ĐGNL

Website chia sẻ tài liệu luyện thi miễn phí

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Ôn thi đại học
    • Ôn thi Đánh giá năng lực
    • Ôn thi tốt nghiệp THPT
    • Ôn thi đánh giá tư duy
    • Tài liệu mới Update
    • Tài liệu kiến thức
  • Kiến thức
    • Toán
    • Vật Lý
    • Hóa Học
    • Ngữ Văn
    • Tiếng Anh
    • Sinh Học
  • kho tài lệu free
  • Tin tức học đường
  • Liên hệ
You are here: Home / Tiếng Anh / Cặp từ dễ nhầm khi sử dụng trong Tiếng Anh

Cặp từ dễ nhầm khi sử dụng trong Tiếng Anh

Tác giả Tùng Teng posted 17/10/2024

Cặp từ dễ nhầm khi sử dụng trong Tiếng Anh khiến nhiều bạn học sinh sẽ mắc phải trong quá trình sử dụng từ hay cụm từ. Một phần do những cặp từ này có cách viết gần giống nhau hay những từ có cách đọc giống hệt nhau nhưng cách viết khác nhau. Cũng có một số trường hợp các bạn bị nhầm lẫn giữa các cụm từ với nhau (mặc dù chỉ khác nhau giới từ nhưng khiến nghĩa của toàn bộ cụm từ thay đổi 180 độ). Chính vì vậy, Onthidgnl sẽ chia sẻ cho các bạn những cặp từ dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong Tiếng Anh để các bạn tránh được khi gặp phải trong bài thi.

Cặp Từ Dễ Nhầm Khi Sử Dụng Trong Tiếng Anh

Mẹo tìm kiếm: "Từ khóa tìm kiếm + Onthidgnl.com".
Lưu ý! Kéo xuống cuối trang để tải File PDF (nếu có) nhé!

Mục lục

  • 1. Cặp từ dễ gây nhầm lẫn về ý nghĩa
  • 2. Các cặp cụm từ dễ bị nhầm lẫn
  • 3. Cặp từ dễ nhầm lẫn do phát âm
    • A. Các cặp từ dễ nhầm lẫn do cách phát âm gần giống nhau
    • B. Những cặp từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa thì hoàn toàn khác nhau

1. Cặp từ dễ gây nhầm lẫn về ý nghĩa

a. EXPERIENCE và EXPERIMENT
– Experience: Trải nghiệm, kinh nghiệm.

He had many wonderful experiences in France.(Anh ấy có rất nhiều trải nghiệm tuyệt vời ở Pháp)

– Experiment: Thí nghiệm.

They have done a number of experiments but still not get the success.(Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm nhưng vẫn chưa thể thành công)

b. FELT và. FELL
– Felt / felt/: Đây là động từ được chia ở dạng quá khứ hoặc phân từ II của “feel” (cảm nhận, cảm thấy)

I felt much better when i got the result. (Tôi đã cảm thấy tốt hơn rất nhiều khi nhận phiếu kết quả).

– Fell / fel/: Là động từ được chia ở thì quá khứ hay phân từ II ‘’to fall’’ (rơi, ngã)

Ví dụ:

He fell from roof and broke his arm. (Anh ấy đã bị ngã từ trên mái nhà xuống và bị gãy tay)

c. SOME TIME và SOMETIMES
– Some time / sʌm taɪm/: Được sử dụng để diễn tả hoặc ám chỉ một thời điểm nào đó trong tương lai (Có nghĩa là một lúc nào đó).

Let’s go out and have lunch some time. (Hãy đi chơi và đi ăn trưa vào một lúc nào đó nhé)

– Sometimes /ˈsʌmtaɪmz/: đây là trạng từ chỉ tần suất có nghĩa là thi thoảng

She sometimes goes to the cinema alone (Cô ấy thi thoảng đi xem phim một mình)

d. LEND và BORROW
– Lend /lend/: cho vay hoặc cho ai mượn một thứ gì đó nhưng người đó chắc chắn sẽ trả lại trong tương lai.

I will lend you some money when i take my salary. (Tôi sẽ cho bạn vay khi tôi nhận lượng)

– Borrow /’bɔrou/: Cho ai đó mượn một thứ gì đó và chắc chắn sẽ trả lại nhưng chỉ trong thời gian ngắn.

Can I borrow your ruler, please? (Tôi có thể mượn cái thước kẻ được không)

e. FARTHER vs. FURTHER
– Farther: Dùng để nói về khoảng cách hoàn toàn có thể đo hoặc xác định được bằng vật lý

I’m sure that it will be farther if you go that way. (Tôi chắc chắn rằng sẽ xa hơn nếu bạn đi đường kia)

– Further: Sử dụng cho những tình huống không thể đo đạc được một cách chính xác

Ví dụ:

I don’t want to discuss about this campain any further (Tôi không muốn bàn bạc thêm một chút nào về chiến dịch này nữa)

f. LAY và LIE 
– Lay: từ lay có rất nhiều ý nghĩa nhưng thông thường lay được sử dụng để diễn tả hành động đặt, để cái gì đó xuống. Lay tương đương put something down.
Ngoài ra, lay còn có nghĩa khác là đẻ trứng (produce eggs)

Lay your remote, stop playing video game! (Đặt cái tay cầm xuống và ngừng chơi game)

– Lie: nằm hoặc nói dối

How dare you lie me? (Sao bạn dám nói dối tôi?)

g. FUN và FUNNY
– Fun: biểu thị sự vật sự việc thú vị và làm cho ta cảm thấy thích thú

This trip is fun. (Chuyến đi này thật thú vị)

– Funny: Tính từ nói để nói về sự vật, sự việ hài hước làm cho ta vui

This movie is very funny. It makes me laugh so many times

(Phim này rất hài hước. Nó khiến tôi cười rất nhiều lần)

h. LOSE và LOOSE
– Lose: Là động từ ở dạng nguyên thể. Khi chia ở dạng quá khứ và phân từ II đều là Lost. Lose có 2 ý nghĩa chính: Mất hoặc thua (trong một cuộc thi, cuộc chiến)

If i lose this keys, i will have to sleep in motel (Nếu làm mất chùm chìa khóa này, tôi sẽ phải ra nhà nghỉ ngủ mất)

– Loose: Đây là tính từ mang ý nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “loose” là “tigh” (chặt) Ví dụ:

This pant is too loose for him to wear (cái quần này quá rộng đối với anh ấy)

i. AS và LIKE
Khi cùng mang ý nghĩa như hay giống như. Rất nhiều bạn học sinh bị nhầm lẫn giữa as và like. Quy tắc dễ phân biệt nhất là chúng ta sử dụng like như một giới từ còn as là một liên từ. Khi sử dụng like, chúng ta sẽ không sử dụng động từ phía sau. Nếu sử dụng động từ phía sau, chúng ta phải sử dụng as if. Liên từ as được sử dụng để giới thiệu một mệnh đề. Ví dụng về việc sử dụng đúng và sai 2 từ này.

Incorrect: It sounds like something is broken

Correct: It sounds as if something is broken. (Nghe giống như cái gì đó vỡ)

Incorrect: Lin looks as famous actor

Correct: Lin looks like famous actor. (Lin trông giống một diễn viên nổi tiếng nào đó)

f. EMBARRASSED và ASHAMED
– Embarrassed: cảm thấy xấu hổ, ngược ngùng về hành động mình đã làm hoặc người khác làm

I felt embarrassed when i got the result. Everyone was higher than me. (Tôi cảm thấy ngượng khi nhận kết quả vì ai cũng cao hơn tôi)

– Ashamed: Cảm thấy rất hổ thẹn và xấu hổ về hành động của mình

I am ashamed to tell you that i have lost your book. (Tôi cảm thấy rất xấu hổ khi phải nói rằng tôi đã làm mất cuốn sách của bạn)

g. QUIET và QUITE
Quite: (khá, hoàn toàn) là trạng từ mang ý nghĩa chỉ mức độ. Thông thường Quite sẽ đi cùng một tính từ khác.

This book quite boring because it’s easy to pridict the ending (Cuốn sách này hơi chán vì nó dễ đoán được kết thúc)

Quiet: Tính từ chỉ trạng thái có nghĩa là im lặng

Ví dụ:

The atmosphere in library is very quiet (Không khí trong thư viện rất im lặng)

h. BRING và TAKE
-Bring: Là động từ mang một vật hay một người lại gần mình

-Take: là động từ có ý nghĩa tương tự nhưng lại là mang một vật hay người ra xa hơn

Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:

Incorrect: Bring this letter to the post office.

Correct: Take this letter to the post office. (Mang bức thư này ra bưu điện)

Incorrect: I’m waiting you in your office. Don’t forget to take my car

Correct: I’m waiting you in your office. Don’t forget to bring my car. (Tớ vẫn đang đợi ở văn phòng cậu. Đừng quên mang xe về đây cho tớ nhé)

2. Các cặp cụm từ dễ bị nhầm lẫn

1. “Agree with” (đồng ý với 1 ý tưởng/1 ai đó) và “agree to” (đồng thuận về điều gì đó)

2. “Think of” và “think about” đều mang ý nghĩa để nói về ý kiến, dự định tương lai. “Think of” lại dùng mang ý nghĩa tưởng tượng, trong khi “think about” lại có ý nghĩa gần hơn là suy nghĩ, suy tính về điều đó (mang tính có cơ sở)

3. “Apologize to” (xin lỗi ai đó) và “Apologize for” (xin lỗi về điều gì đó)

4. “Look at” (nhìn vào cái gì đó) và “Look for” (tìm kiếm một cái gì đó)

5. Forget/Remember + V-ing (quên/nhớ điều gì đó xảy ra ở thì quá khứ) và Forget/Remember + to V (quên/nhớ điều gì đó xảy ra ở thì tương lai)

6. Stop + V-ing (Dừng hẳn việc đang làm) và Stop + to-V (Dừng việc đang làm để làm một việc khác)

7. Try + V-ing (Thử làm việc gì đó và xem xem kết quả thế nào) và Try + to-V (nỗ lực để thực hiện một việc nào đó)

 

3. Cặp từ dễ nhầm lẫn do phát âm

A. Các cặp từ dễ nhầm lẫn do cách phát âm gần giống nhau

a.
+ Angel /’eindʒəl/ (n) = thiên thần
+ Angle /’æηgl/ (n) = góc (trong hình học)
b.
+ Dessert /di’zə:t/ (n) = món tráng miệng
+ Desert /di’zə:t/ (v) = Bỏ mặc, từ bỏ, đào ngũ
+ Desert /’dezət/ (n) = sa mạc
c.
+ Later /`leitə/ (adv) = sau đó (thường dùng thì tương lai)
+ Latter/’lætə/ (adj) = cái thứ 2, người thứ 2, người sau
d.
+Affect /ə’fekt/ (v) = tác động tới
+ Effect /i’fekt/ (n) = hiệu quả, ảnh hưởng; (v) = thực hiện
e.
+ Emigrant /’emigrənt/ (n) = dân di cư
+ Immigrant /’imigrənt/ (n) = dân nhập cư
f.
+ Elude /i’lu:d/ (v) = lảng tránh
+ Allude /ə’lu:d/ (v) = nói về ai đó một cách ngắn gọn (hoặc nói bóng gió, nói theo nghĩa bóng)
g.
+Complement /’kɔmpliment/ (n) = bổ ngữ
+ Compliment / ‘kɔmplimənt/ (n) = lời khen

B. Những cặp từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa thì hoàn toàn khác nhau

a.
+Formerly /’fɔ:məli/ (adv) = trước kia, trước đó
+ Formally /’fɔ:mli/(adv) = chỉnh chu (ăn mặc)
b.
+ Heroin /’herouin/ (n) = (thuốc, dược) thuốc gây nghiện
+ Heroine /’herouin/ (n) = nữ anh hùng
c.
+ Cite /sait/ (v) = trích dẫn
+ Site /sait/ (n) = khu đất (sử dụng để xây dựng), địa điểm
+ Sight /sait/ (n) = tầm ngắm, khe ngắm
d.
+ Principal /’prinsəpl/ (n) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu.
+ Principle / ‘prinsəpl/ (n) = nguyên tắc, luật lệ

Trên đây là những cặp từ hoặc những cặp cụm từ dễ bị nhầm lẫn trong Tiếng Anh. Hy vọng với bài viết này các bạn có thể thêm kiến thức và dành điểm số cao trong kỳ thi đại học môn Tiếng anh.

Theo dõi MXH của Onthidgnl để update nhiều tài liệu miễn phí nhé:

FB: https://www.facebook.com/onthidgnlcom

Group: https://www.facebook.com/groups/2k7onthidgnl

Threads: https://www.threads.net/@onthidgnl2k7

Có thể bạn quan tâm:

  • Danh từ trong tiếng anh là gì?
  • Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
  • Tính từ trong tiếng Anh là gì?
  • Kiến thức thì tương lai đơn

Filed Under: Tiếng Anh; Tagged With: tiếng anh 12

About Tùng Teng

Tôi là Tùng Teng. CEO thành lập website và là Chuyên gia nội dung với 12 năm kinh nghiệm và chịu trách nhiệm với những nội dung hữu ích mang lại.
Facebook: facebook.com/caca9x

Instagram: instagram.com/tungteng9x/

Pinterest: pinterest.com/tungteng9x/

Primary Sidebar

Tìm kiếm

Săn mã giảm giá tài liệu

Danh mục nổi bật

  • Nghị luận xã hội
  • Nghị luận văn học
  • Soạn Văn 12
    • Kết nối tri thức tập 1
    • Kết nối tri thức tập 2
    • Chân trời sáng tạo tập 1
    • Chân trời sáng tạo tập 2
    • Cánh Diều tập 1
    • Cánh Diều tập 2

FOLLOW CHÚNG TÔI

    FANPAGE:
    Facebook.com/onthidgnlcom

  • GROUP FACEBOOK
  • 2K7 Ôn thi ĐGNL, ĐGTD, Đại học 2025 - Chia sẻ Kho tài liệu miễn phí
  • KÊNH YOUTUBE:


Bài viết mới nhất

  • Đáp án bộ sách tổng ôn THPT ĐGNL – Moonbook
  • Tổng hợp Kiến thức Ôn thi Sinh tốt nghiệp THPT
  • 10 Chuyên đề Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học
  • Phát triển bền vững – Lý thuyết và vận dụng
  • Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng Sinh học

Footer

About Ôn thi ĐGNL

Onthidgnl.com là website chia sẻ miễn phí các kiến thức học tập, thông tin về Ôn thi THPT, đại học, luyện thi đánh giá năng lực của các trường.
Liên hệ:
Phone: 0862902394
Địa chỉ: P. Nguyễn Thị Thập, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Mail: info@onthidgnl.com

Kết nối chúng tôi

  • Amazon
  • Facebook
  • Pinterest
  • Threads
  • Twitter
  • YouTube

Chuyên mục chính

  • Kiến thức Toán Học
  • Kiến thức Vật Lý
  • Kiến thức Hóa Học
  • Kiến thức Ngữ Văn

Copyright © 2025 · Onthidgnl.com
Sitemap | Giới thiệu | Liên hệ | Chính sản bảo mật | Điều khoản và điều kiện

Deal Hot